Vancomycini pulvis ad injectionem

Là bột vô khuẩn của vancomycin hydroclorid có thể có thêm các tá dược và được đóng trong lọ nút kín. Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cẩu chung trong chuyên luận “Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền” (Phụ lục 1.19) và các yêu cầu sau đây:

Hàm lượng vancomycin, từ 90,0 % đến 115,0 % so với lượng ghi trên nhãn.

Tính chất bột pha tiêm Vancomycin

Bột trắng hoặc gần như trắng.

Định tính pha tiêm Vancomycin

Trong mục Vancomvcin B, pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu. B. Chế phẩm cho phản ứng định tính (A) của clorid (Phụ lục 8.1).

Độ trong của dung dịch pha tiêm Vancomycin

Dung dịch 10 % chế phẩm phải trong (Phụ lục 9.2).

Độ hấp thụ ánh sáng (Phụ lục 4.1) của dung dịch này ở bước sóng 450 nm không được lớn hơn 0,10

pH

Dung dịch 5 % chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) có pH từ 2,5 đến 4,5 (Phụ lục 6.2).

Vancomycin B

Không ít hơn 88,0 %. Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Dung dịch A: Thêm 1996 ml nước vào 4,0 ml triethylamin (TT) và chỉnh đến pH 3,2 với acidphosphoric (TT)

Pha động A: Dung dịch A – acetonitril – tetrahydrofuran (920:70:10).

Pha động B: Dung dịch A – acetonitril – tetrahydrofuran (700:290:10).

Dung dịch thử (1): Hòa tan một lượng chế phẩm tương đương 50 000 IU vancomycin trong pha động A và pha loãng thành 25,0 ml với cùng dung môi.

Dung dịch thử (2): Pha loãng 2,0 ml dung dịch thử (1) thành 50,0 ml bằng pha động A.

Dung dịch thử (3): Pha loãng 0,5 ml dung dịch thử (2) thành 20,0 ml bằng pha động A,

Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 5,0 mg vancomycin hydroclorid chuẩn trong 10 ml nước. Đun nóng ở 65 °c trong 24 h, để nguội. Dùng các dung dịch này trong vòng 4 h sau khi pha chế.

Điểu kiện sắc ký: Cột kích thước (25 cm X 4,6 inm) được nhồi end-capped octadecylsilyl silicagel dùng cho sắc ký (5 µm).

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 280 nm. Tốc độ dòng: l,0ml/min. Thể tích tiêm: 20 pl.

Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc ký: Tiêm dung dịch thử (3), phép thử chỉ có giá trị khi pic chính thu được trên sắc ký đồ có tỉ số giữa tín hiệu và nhiều đường nền ít nhất là 5.

Tiêm dung dịch thử (2), phép thử chi có giá trị khi hệ số đối xứng của pic vancomycin không lớn hơn 1,6. Tiêm dung dịch đối chiếu, phép thử chỉ có giả trị khi độ phân giải giữa 2 pic chính ít nhất là 5,0. Tiêm dung dịch thử (1). Tính hàm lượng phần trăm vancomycứi B theo công thức sau:

(Ab x 100)

Ab + (At/25)

Trong đó:

Ab là điện tích pic vancomycin B trên sắc ký đồ của dung dịch thử (2);

At là tổng diện tích tất cả các pic tạp chất trên sắc ký đồ của dung dịch thử (1).

Tạp chất liên quan

Tiến hành phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) như mô tả trong mục Vancomycin B. Tiêm riêng rẽ dung dịch thừ (1), đung dịch thử (2) và dung dịch thử (3).

Tính hàm lượng phần trăm cho mỗi tạp chất bằng công thức sau:

(Ai/25) x 100)

Ab + (A1/25)

Trong đó:

A: là diện tích pic của từng tạp chất trên sắc ký đồ của dung dịch thử (1);

Ab là diện tích pic vancomycin B trộn sắc ký đồ của dung dịch thử (2);

At là tông diện tích tât cả các pic tạp chất trên sắc kỷ đô của dung địch thử (1). Hàm lượng của từng tạp không được lớn hơn 4,0 % và tổng hàm lượng của tất cà các tạp chất không được lớn hơn 12,0 %. Bỏ qua các pic cỏ diện tích nhỏ hai diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử (3).

Nước

Không quá 5,0% (Phụ lục 10.3). Dùng 0,5 g chế phẩm.

Nội độc tố vi khuẩn

Hòa tan một lượng ché phàm với dung dịch đệm tris-clorid pH 7,4 pha trong nước BET để thu được dung dịch có nồng độ vancomycin 1000 IU/ml (dung dịch A). Nồng độ giới hạn nội độc tố của dung dịch A là 2,5 EU /ml. Tiến hành thử nghiệm sử dụng độ pha loãng tối đa của dung dịch A được tính từ độ nhạy của thuốc thử lysat dùng trong phép thừ (Phụ lục í 3.2).

Định lượng pha tiêm Vancomycin

Cân 20 lọ, xác định khối lượng trung bình của bột thuốc trong lọ và trộn đều. Tiến hành định lượng hoạt lực thuốc khảng sinh bằng phương pháp thử vi sinh vật (Phụ lục 13.9).

Bảo quản pha tiêm Vancomycin

Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Loại thuốc pha tiêm Vancomycin

Kháng sinh.

Hàm lượng thường dùng pha tiêm Vancomycin

0,5 g; 1 g.

BỘT PHA TIÊM VANCOMYCIN
Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here