CALCI HYDROXYD (Calcii hydroxydum)

0
388

CALCI HYDROXYD
Calcii hydroxydum

Ca(OH)2                  p.t.l: 74,09
Calci hydroxydphải chứa từ 95,0 % đến 100,5 % Ca(OH)2 .

Tính chất

Bột mịn, trắng, thực tế không tan trong nước.

Định tính

A. Thêm 10 ml nước và 0,5 ml dung dịch phenolphtalein (TT) vào 0,80 g chế phẩm trong cối, trộn đều. Hỗn dịch thu được có màu đỏ. Thêm 17,5 ml dung dịch acid hydrocloric
1 M (TT), hỗn dịch trở thành không màu và không sủi bọt.Màu đỏ xuất hiện trở lại khi hỗn hợp trên được nghiền trong 1 min. Thêm tiếp 6 ml dung dịch acid dihydrocloric 1M (TT) và nghiền, dung dịch này lại trở thành không màu.
B. Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong dung dịch acid hydrocloric loãng (TT) và pha loãng thành 10 ml bằng nước. 5 ml dung dịch thu được cho phản ứng của ion calci (Phụ lục 8.1).

Chất không tan trong acid hydrocloric

Không được quá 0,5 %.
Hòa tan 2,0 g chế phẩm trong 30 ml acid hydrocloric (TT).
Đun sôi đung dịch và lọc. Rửa cắn với nước, nóng và nung cắn đến khối lượng không đổi, cân. Khối lượng cắn không được quá 10 mg.

Carbonat

Không được quá 5,0 % CaCO3.
Thêm 5,0 ml dung dịch acid hydrocloric 1 N (CĐ) vào dung dịch đã được chuẩn độ ở phần
Định lượng và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 1N (CĐ’), dùng 0,5 ml dung dịch da cam methyl (TT) làm chỉ thị.
1 ml dung dịch acid hydrocloric 1N (CĐ) tương đương với 50,05 mg CaCO3.

Clorid

Không được quá 0,033 % (Phụ lục 9.4.5).
Hòa tan 0,30 e chế phẩm trong hỗn hợp gồm 2 ml acid nitric (TT) và 10 ml nước, sau đó pha loãng thành 30 ml bằng nước. Lấy 15 ml dung dịch thu được tiến hành thử.

Sulfat

Không được quá 0,4 %_(Phụ lục 9.4.14).
Hòa tan 0,15 g chá phẩm trong hồn hợp gồm 5 ml dungdịch acid hydrocloric loãng (TT) và 10 ml nước, sau đó pha loãng thành 60 ml bằng nước. Lấy 15 ml dung dịch thu được tiến hành thử.

Arsen

Không được quá 4 phần triệu (Phụ lục 9.4.2).
Hòa tan 0,50 g chế phẩm trong 5 ml dung dịch acid hydrocloric đã brom hóa (TT) và pha loãng thành 50 ml bằng nước. Lấy 25 ml dung dịch thu được tiến hành thửtheo phương pháp A.

Magnesi và các kim loại kiềm

Không được quá 4,0 % (tính theo sulíat).
Hòa tan 1,0 g chế phẩm trong hỗn hợp gồm 10 ml acid hydrocloric (TT) và 40 ml nước. Đun sôi, thêm 50 ml dung dịch acid oxalic 6,3 % (TT). Trung hòa với amoniac (TT) và pha loãng thành 200 ml bằng nước. Để vên 1 h và lọc qua dụng cụ lọc thích hợp. Lấy 100 ml dịch lọc, thêm 0,5 ml acỉd sulfuric (TT), bốc hơi cẩn thận đển khô và nung đến khối lượng không đổi. Khối lượng cắn không được quá 20 mg.

Kim loại nặng

Không được quá 20 phần triệu (Phụ lục 9.4.8),
Hòa tan 1,0 g chế phẩm trong 10 ml dung dịch acid hydrocloric 25 % (TT) và bốc hơi đến khô trên cách thủy. Hòa tan cắn trong 20 ml nước và lọc. Lấy 12 ml dịch lọc tiến hành thử theo phương pháp 1. Dùng dung dịch ion chì mẫu 1 phần triệu Pb (TT) để chuẩn bị mẫu đối chiếu.

Định lựơng

Cân 1,500 g chế phẩm chuyển vào cối, thêm 25 ml nước và 0,5 ml dưng dịch phenoỉphtaỉein (77). Vừa nghiển đều chế phẩm trong coi vừa chuẩn độ bằng dung dịch acid hydrocloric 1 N (CĐ) cho đển khi màu đỏ biến mất. Dung dịch sau khi định lượng được dùng để thử carbonat.
1 ml dung dịch acid hydrocloric 1N (CĐ) tương đương với 37,05 mg Ca(OH)2.

Bảo quản

Trong đồ đựng kín.

Loại thuốc

Kháng acid.

CALCI HYDROXYD (Calcii hydroxydum)
Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here