HOÀN LỤC VỊ

0
1007

Hoàn lục vị

Công thức

Thục địa (Radix Rehmanniae glutinosae praeparata)              160 g
Hoài sơn (Tuber Dioscoreae persimilis)                                     80 g
Sơn thù (Fructus Corni officinalis) chế rượu                             80 g
Mẫu đơn bì (Cortex Paeoniae suffruticosae)                             60 g
Phục linh (Poria)                                                                        60 g
Trạch tả (Rhizoma Alismatis)                                                     60 g
Mật ong, tá dược vừa đủ (Mel et excipient q.s)                     1000 g

Bào chế

Sơn thù chế rượu và các vị thuốc khác chế theo qui định trong chuyên luận riêng. Thục địa thái lát mỏng. Các vị thuốc được sấy khô, nghiền thành bột mịn. Trộn đều thành bột kép, rây qua rây số 180. Nếu làm hoàn cứng thì cứ 100 g bột kép trên thêm 35 g đến 50 g mật luyện hòa loăng bằng lượng nước sôi thích hợp, làm viên và sấy khô. Nếu làm thành hoàn mềm thì cứ 100 g bột kép trên thêm 80 g đến 110 g mật luyện sôi, trộn mềm nhuyễn, làm hoàn mềm 9 g.
Chế phẩm phải đáp ứng các yên cầu trong chuyên luận “Thuốc hoàn” (Phụ lục 1.11) và các yêu cầu sau:

Tính chất

Hoàn cứng hình cầu màu đen nâu, mùi thơm của dược liệu, vị ngọt và chua. Hoàn mềm hình cầu có màu đen nâu, mùi thơm của dược liệu có vị ngọt và chua.

Định tính hoàn lục vị

A. Định tính Hoài sơn, Trạch tả và Phục linh: Soi bột chế phẩm dưới kính hiển vi với độ phóng đại thích hợp, so sánh với bột mẫu chuẩn của Hoài sơn, Phục linh và Trạch tả, thấy: Các hạt tinh bột hình chuông, hình trứng, dài 10 μm đến 60 μm, rộng khoảng 20 μm, có vân đồng tâm, rốn lệch tâm, hình chấm hay hình vạch của Hoài sơn. Các hạt tinh bột hình trứng dài, hình bầu dục, đường kính 3 μm đến 14 μm, rốn hình khe ngắn, hình chữ Y, đứng riêng lẻ hay kép đôi, kép 3 của Trạch tả. Các khối phân nhánh không đều, không màu; các sợi nấm không màu, hơi cong và phân nhánh của Phục linh.
B. Cất kéo bằng hơi nước 10 g hoàn đã nghiên nhỏ và hứng lấy 20 ml dịch cất, lấy 2 ml dịch cất, thêm 0,5 ml acid benzosulfonic (TT) đã diazo hóa, 1 giọt đến 2 giọt dung dịch natri carbonat (TT) xuất hiện dần dần màu đỏ da cam.
C. Định tính Thục địa
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Cloroform – ethyl acetat (9 : 1).
Dung dịch thử: Lấy 10 g chế phẩm, tán thành bột thô, nếu là hoàn mềm thì thái nhỏ, chiết bằng cách đun sôi trên cách thủy 15 min với methanol (TT) 2 lần, mỗi lần 30 ml. Gộp dịch chiết methanol, cô trên cách thủy đến cạn. Thêm vào cắn 10 ml n-butanol (TT), đặt lên bếp cách thủy nóng, dùng đũa thủy tinh khuấy kỹ trong 5 min, gạn lấy dịch chiết butanol. Chiết lại cắn như trên thêm 1 lần nữa. Gộp các dịch chiết butanol, cô trên cách thủy đến cạn, Hòa cắn trong 1 ml ethanol 96 % (TT).
Dung dịch đối chiếu: Lấy 1,5 g Thục địa (mẫu chuẩn) đã cắt nhỏ, tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử, bắt đầu từ “chiết bằng cách đun sôi trên cách thủy 15 min với methanol (TT)… Hòa cắn trong 1 ml ethanol 96 % (TT) “.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 25 μl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch vanilin 1 % trong acid sulfuric (TT), sấy ở 120 °C đến khi hiện rõ vết. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu và giá trị Rf với các vết của dung dịch đối chiếu.
D. Định tính Sơn thù
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254 .
Dung môi khai triển: Cloroform – ethyl acetal – acid formic (5:4:1).
Dung dịch đổi chiếu: Lấy 1,2 g Sơn thù đã tán nhỏ, thêm 20 ml ether ethylic (TT), lắc đều, đậy kín, để ngâm 2 h, thỉnh thoảng lắc, lọc. Cô dịch lọc trên cách thủy đến cạn. Hòa cắn trong 1 ml ethanol (TT).
Dung dịch thử: Lấy 20 g chế phẩm, tán nhỏ, nếu là hoàn mềm thì cắt nhỏ, thêm 40 ml ether ethylic (TT), lắc đều, đậy kín, để ngâm 2 h, thỉnh thoảng lắc, lọc. Cô dịch lọc trên cách thủy đến cạn. Hòa cắn trong 1 ml ethanol (TT).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 25 μl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm đến 14 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, quan sát vết ở ánh sáng thường hoặc đặt bản mỏng vào bình đã bão hòa hơi amoniac (TT). Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Độ ẩm

Hoàn mềm: Không quá 15,0 % (Phụ lục 12.13).
Hoàn cứng: Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 85 °C,  4 h).

Bảo quản

Trong bao bì kín, để nơi khô mát.

Công năng, chủ trị

Tư bổ can thận. Chủ trị: Can thận âm hư gây chóng mặt, váng đầu, đau mỏi thắt lưng đầu gối, cốt chưng triều nhiệt, đạo hãn về đêm, di tinh, tiêu khát.

Cách dùng, liều lượng hoàn lục vị

Mỗi lần 6 g hoàn cứng, hoàn mềm mỗi lần 1 hoàn, ngày 2 lần.

HOÀN LỤC VỊ
5 (100%) 1 vote

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here