Hoàn thiên vương bổ tâm – Dược điển Việt Nam 5

Nếu nội dung bài viết chưa chính xác, vui lòng thông báo cho chúng tôi tại đây
hoan-thien-vuong-bo-tam

Công thức

Đan sâm (Radix Salviae miltiorrhizae)                        25 g
Huyền sâm (Radix Scrophulariae)                               25 g
Đương qui (Radix Angelicae sinensis)                       100 g
Viễn chí (Radix Polygalae) chế                                   25 g
Toan táo nhân (Semen Ziziphi mauritianae) sao        100 g
Đẳng sâm (Radix Codonopsis pilosulae)                     25 g
Bá tử nhân (Semen Platycladi orientalis)                  100 g
Bạch linh (Poria)                                                         25 g
Cát cánh (Radix Platycodi grandiflori)                       25 g
Ngũ vị tử (Fructus Schisandrae)                                 50 g
Mạch môn (Radix Ophiopogonis japonici)               100 g
Chu sa (Cinnabaris)                                                    10 g
Thiên môn đông (Radix Asparagi cochinchinensis) 100 g
Sinh địa (Radix Rehmanniae glutinosae)                  200 g
Mật ong vừa đủ (Mel q.s)

Bào chế

Viễn chí (chế), Toan táo nhân (sao) theo qui định trong chuyên luận riêng. Thủy phi Chu sa đạt yêu cầu thành bột rất mịn, sấy khô và tán các vị thuốc còn lại thành bột mịn qua rây số 180. Trộn thật đều các vị với Chu sa theo nguyên tắc đồng lượng, rây. Nếu làm hoàn cứng thì lấy 100 g bột thuốc, thêm 20 g đến 30 g mật ong đã tinh chế với một lượng nước thích hợp. Nếu làm hoàn mềm thì lấy 100 g bột thuốc, thêm 50 g đến 70 g mật ong đã luyện thành châu.

Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc hoàn” (Phụ lục 1.11) và các yêu cầu sau:

Tính chất

Hoàn cứng màu đen hơi nâu. Hoàn mềm màu đen nâu, mùi thơm nhẹ, vị ngọt, hơi đắng.

Xem thêm: Hoàn sâm nhung bổ thận – Dược điển Việt Nam 5

Định tính hoàn thiên vương bổ tâm

A. Định tính Bạch linh, Ngũ vị tử, Mạch môn

Soi bột chế phẩm dưới kính hiển vi có độ phóng đại thích hợp, so sánh với bột của mẫu chuẩn Bạch linh, Ngũ vị tử, Mạch môn thấy: Những khối không màu, phân nhánh không đều, sợi nấm không màu hoặc nâu nhạt, đường kính 3 μm đến 8 μm của Bạch linh. Tế bào đá hình thoi hoặc hình nhiều góc với một đầu hơi nhọn và màng dày hơn, có những hố xếp rải rác. Tế bào đá màu nâu vàng nhạt hoặc không màu, hình chữ nhật nhỏ, tròn nhỏ, hay không đều, đường kính khoảng 94 μm. Tế bào đá hình chữ nhật hoặc hình dải dài, đường kính 50 μm đến 110 μm với nhiều hố nhỏ. Tế bào đá của vỏ biểu bì màu nâu vàng nhạt, nhìn theo bề mặt có hình đa diện nhỏ, màng dày có kênh lỗ dày đặc, khoang chứa chất màu nâu thẫm của Ngũ vị tử. Tinh thể calci oxalat hình kim tụ thành bó hoặc rải rác, dài 24 μm đến 50 μm, đường kính khoảng 3 μm của Mạch môn.

B. Định tính Chu sa

Rửa 1 g hoặc 1/2 viên hoàn bằng nước, sẽ thu được một lượng nhỏ tủa màu đỏ son. Lấy tủa ra, tẩm ướt bằng acid hydrocloric (TT) và cọ lên bề mặt nhẵn của một miếng đồng, thấy xuất hiện màu lấp lánh trắng bạc. Màu này sẽ mất đi khi hơ nóng hoặc nung.

C. Định tính Đương Quy

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel GF254.

Dung môi khai triển: n-hexan – ethyl acetat (9:1).

Dung dịch thử: Lấy 10 g chế phẩm, tán thành bột thô hoặc cắt nhỏ, thêm 30 ml ether ethylic (TT), lắc trên máy lắc 30 min, lọc lấy dịch chiết. Chiết như trên thêm một lần nữa. Gộp các dịch chiết ether, để bay hơi tự nhiên đến khô. Hòa cắn trong 1 ml ethanol (TT).

Dung dịch đối chiếu: Lấy khoảng 0,5 g bột Đương quy (mẫu chuẩn), thêm 15 ml ether ethylic (TT) rồi tiến hành chiết như dung dịch thử.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 15 μl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký cho đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Độ ẩm

Hoàn mềm: Không được quá 15,0 % (Phụ lục 12.13).

Hoàn cứng; Không được quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 85°C, 5 h).

Độc tính bất thường

Thử theo Phụ lục 13.5. Lấy 3,2 g bột viên, thêm 10 ml nước cất, nghiền nhuyễn và lắc đều. Cho chuột uống với liều 1 ml/chuột.

Bảo quản

Để nơi khô mát, trong bao bì kín.

Xem thêm: Hoàn thập toàn đại bổ – Dược điển Việt Nam 5

Công năng, chủ trị

Công năng: Tư âm dưỡng huyết, bổ tâm an thần.

Chủ trị: Âm huyết bất túc, hồi hộp, hay quên, tâm phiền mất ngủ, ngủ hay mê, táo bón.

Cách dùng, liều lượng hoàn thiên vương bổ tâm

Uống một ngày hai lần, mỗi lần 6 g đến 9 g hoàn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *