C7H8ClN3O4S2                                   p.t.l: 297,7
Hydroclorothiazid Là 6-cloro-3,4-dihydro-2H,2,4- benzothiadiazin-7-sulfonamid 1,1-dioxyd, phải chứa từ 97,5 % đến 102,0 % C7H8ClN3O4S2 tính theo chế phẩm đã làm khô.

Tính chất

Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng, đa hình.
Rất khó tan trong nước, hơi tan trong ethanol 96 %, tan trong aceton, tan trong dung dịch hydroxyd kiềm loãng.

Định tính

Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:
Nhóm I: A.
Nhóm II: B, C, D.
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của hydroclorothiazid chuẩn. Nếu phổ của chế phẩm và chất chuẩn ở trạng thái rắn khác nhau, hòa tan riêng rẽ chế phẩm và chuẩn trong ethanol (TT), bốc hơi đến khô, ghi phổ của cắn thu được.
B. Hòa tan 50,0 mg chế phẩm trong 10 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) và pha loãng thành 100,0 ml bằng nước. Pha loãng 2,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng dung dịch natri hydroxyd 0,01 M (TT). Đo phổ hấp thụ tử ngoại của dung dịch thu được trong khoảng bước sóng từ 250 nm đến 350 nm, dung dịch phải có cực đại hấp thụ ở các bước sóng 273 nm và 323 nm. Tỷ số giữa độ hấp thụ đo được tại bước sóng 273 nm và tại bước sóng 323 nm phải từ 5,4 đến 5,7.
C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4)
Bản mỏng: Silica gel GF254
Dung môi khai triển: Ethyl acetat (TT).
Dung dịch thử: Hòa tan 50 mg chế phẩm trong aceton (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 50 mg hydroclorothiazid chuẩn trong aceton (TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 25 mg clorothiazid chuẩn trong dung dịch đối chiếu (1) và pha loãng thành 5 ml với cùng dung môi.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt 2 μl mỗi dung dịch trên lên bản mỏng. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 1/2 bàn mỏng. Để khô bản mỏng trong không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. vết chính trên sắc đồ của dung dịch thử phải tương tự về vị trí và kích thước với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1). Phép thử chỉ có giá trị khi sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) cho hai vết tách biệt rõ ràng.
D. Đun nóng nhẹ khoảng 1 mg chế phẩm với 2 ml dung dịch mới pha có chứa 0,05 % muối natri của acid chromotropic (TT) trong hỗn hợp đã nguội gồm 35 thể tích nước và 65 thể tích acid sulfuric (TT). Có màu tím xuất hiện.

Giới hạn acid – kiềm

Lắc 0,5 g chế phẩm dạng bột với 25 ml nước trong 2 min và lọc. Lấy 10 ml dịch lọc, thêm 0,2 ml dung dịch natri hydroxyd 0,01 N (CĐ) và 0,15 ml dung dịch đỏ methyl (TT). Dung dịch phải có màu vàng. Lượng dung dịch acid hydrocloric 0,01 N (CĐ) cần dùng để làm dung dịch chuyển sang màu đỏ không quá 0,4 ml.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động A: Thêm 60,0 ml methanol (TT) và 10,0 ml tetrahydrofuran (TT) vào 940 ml dung dịch đệm phosphat pH 3,2 (TT) và trộn đều.
Pha động B: Thêm 50,0 ml tetrahydrofuran (TT) vào hỗn hợp gồm 500 ml methanol (TT) và 500 ml dung dịch đệm phosphat pH 3,2 (TT) và trộn đều.
Hỗn hợp dung môi: Pha loãng 50,0 ml hỗn hợp đồng thể tích của acetonitril (TT) và methanol (TT) thành 200,0 ml bằng dung dịch đệm phosphat pH 3,2 (TT).
Dung dịch thử (1): Hòa tan 30,0 mg chế phẩm trong 5 ml hỗn hợp đồng thể tích của acetonitril (TT) và methanol (TT), siêu âm nếu cần, sau đó pha loãng thành 20,0 ml bằng dung dịch đệm phosphat pH 3,2 (TT).
Dung dịch thử (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử (1) thành 20,0 ml bằng dung dịch đệm phosphat pH 3,2 (TT).
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 3,0 mg clorothiazid chuẩn (tạp chất A) và 3 mg hydroclorothiazid chuẩn trong 5 ml hỗn hợp đồng thể tích của acetonitril (TT) và methanol (TT), siêu âm nếu cần, sau đó pha loãng thành 20,0 ml bằng dung dịch đệm phosphat pH 3,2 (TT). Pha loãng 5.0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng hỗn hợp dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử (1) thành 100,0 ml bằng hỗn hợp dung môi. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (3): Hòa tan 30,0 mg hydroclorothiazid chuẩn trong 5 ml hỗn hợp đồng thể tích của của acetonitril (TT) và methanol (TT), siêu âm nếu cần, và pha loãng thành 20,0 ml bằng dung dịch đệm phosphat pH 3,2 (TT). Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 20,0 ml bằng dung dịch đệm phosphat pH 3,2 (TT).
Dung dịch đối chiếu (4): Hòa tan 3 mg hydroclorothiazid chuẩn dùng để định tính pic (chứa tạp chất B và C) trong 0,5 ml hỗn hợp đồng thể tích của của acetonitril (TT) và methanol (TT), siêu âm nếu cần, và pha loãng thành 2.0 ml bằng dung dịch đệm phosphat pH 3,2 (TT).
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10 cm X 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (3 μm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 224 nm.
Tốc độ dòng: 0,8 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử (1), dung dịch đối chiếu (1), (2) và (4).
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:

Định tính các tạp chất: Sử dụng sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) để xác định pic của tạp chất A. Sử dụng sắc ký đồ cung cấp kèm theo hydroclorothiazid chuẩn dùng để định tính pic và sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (4) để xác định pic của các tạp chất B và C.
Thời gian lưu tương đối so với hydroclorothiazid (thời gian lưu khoảng 8 min): Tạp chất B khoảng 0,7; tạp chất A khoảng 0,9; tạp chất C khoảng 2,8.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu ( 1), độ phân giải giữa pic của tạp chất A và pic của hydroclorothiazid ít nhất là 2,5.
Giới hạn:
Tạp chất A, B, C: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn 5 lần diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,5 %).
Tạp chất khác: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,10 %).
Tổng diện tích pic của tất cả các tạp chất không được lớn hơn 10 lần diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) ( 1,0 %).

Bỏ qua những pic có diện tích nhỏ hơn 0,5 lần diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đôi chiêu (2) (0,05 %).
Ghi chú:
Tạp chất A: 6-Cloro-2H- 1 ,2 ,4-benzothiadiazin-7-sulfonamid -1, 1-dioxyd (clorothiazid).
Tạp chất B: 4-Amino-6-clorobenzen-1,3-disulfonamid (salamid).
Tạp chất C: 6-Cloro-N-[(6-cloro-7-sulfamoyl-2,3-dihydro-4H- 1,2, 4-benzothiadiazin-4-yl 1,1 -dioxid)methyl]-3,4-dihydro-2H- 1, 2, 4-benzothiadiazin-7-sulfonamid 1,1-dioxyd.

Clorid

Không được quá 0,01 % (Phụ lục 9.4.5).
Hòa tan 1,0 g chế phẩm trong 25 ml aceton (TT) và pha loãng thành 30 ml bằng nước. Dùng 15 ml dung dịch thu được để thử.
Dung dịch đối chiếu: Thêm 5 ml aceton (TT) chứa 15 % (tt/tt) nước vào 10 ml dung dịch clorid mẫu 5 phần triệu  (TT).

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 0,5 % (Phụ lục 9.6).
(1,000 g; 105 °C).

Tro sulfat

Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Điều kiện sắc ký như mô tả trong phần Tạp chất liên quan.
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:

Tốc độ dòng: 1,6 ml/min.
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử (2), dung dịch đối chiếu (1) vả (3).
Thời gian lưu tương đối so với hydroclorothiazid (thời gian lưu khoảng 2,2 min): Tạp chất A khoảng 0,9.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1), độ phân giải giữa pic của tạp chất A và pic của hydroclorothiazid ít nhất là 2,0.
Tính hàm lượng của C7H8ClN3O4S2 trong chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử (2), dung dịch đối chiếu (3) và hàm lượng của C7H8ClN3O4S2 trong hydroclorothiazid chuẩn.

Bảo quản

Trong bao bì kín.

Loại thuốc

Lợi tiểu thiazid.

Chế phẩm

Viên nén.

HYDROCLOROTHIAZID
Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here