C12H17N3O4S.H20                                 p.t.l: 317,4
Imipenem là acid (5R,6S) -6-[(R)-1-hỵdroxy ethyl]-3 [[2(iminomethyl) amino] ethyl] sulphanyl] -7-oxo-i- azabicyclo [3.2.0] hept-2-en-2-carboxylic monohydrat, phải chứa từ 98,0 % đến 102,0 % C12H17N3O4S, tính theo chế phẩm khan.
Chế phẩm bán tổng hợp từ một sản phẩm lên men.

Tính chất

Bột màu trắng, trắng ngà hay vàng nhạt. Hơi tan trong nước, khó tan trong methanol.

Định tính

Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của imipenem chuẩn.

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Hòa tan 0,500 g chế phẩm trong dung dịch đệm phosphat pH 7,0 (TT) và pha loãng thành 50 ml với cùng dung môi.
Dung dịch không được đục hơn hỗn dịch đối chiếu II (Phụ lục 9.2) và không được có màu đậm hơn màu mẫu số 6 của dãy dung dịch màu đối chiếu phù hợp nhất (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).

pH

Từ 4,5 đến 7,0 (Phụ lục 6.2).
Hòa tan 0,500 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi.

Góc quay cực riêng

Từ +84° đến +89°, tính theo chế phẩm khan, đo ở 25 °C (Phụ lục 6.4).
Hòa tan 0,125 g chế phẩm trong dung dịch đệm phosphat pH 7,0 (TT) và pha loãng thành 25,0 ml với cùng dung môi.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Trộn đều 0,7 thể tích acetonitril (TT) và 99,3 thể tích dung dịch dikali hydrophosphat 0,87 % (TT) được điều chỉnh đến pH 7,3 bằng dung dịch acid phosphoric loãng (TT).
Hỗn hợp dung môi: Trộn đều 0,7 thể tích acetonitril (TT) và 99,3 thể tích dung dịch dikali hydrophosphat 0,135 g/l (TT) được điều chỉnh đến pH 6,8 bằng dung dịch acid phosphoric loãng (TT).
Dung dịch thử: Hòa tan 40,0 mg chế phẩm trong hỗn hợp dung môi và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml với hỗn hợp dung môi.
Dung dịch phân giải: Đun nóng 20 ml dung dịch thử đã được điều chỉnh đến pH 10 bằng dung dịch natri hydroxyd 20 % (TT) ở 80 °c trong 5 min (điều chế tạp chất A).
Bảo quản các dung dịch trong nước đá và dùng trong vòng 8 h.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm X 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 μm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với mẫu trắng, dung dịch thử, dung dịch chuẩn và dung dịch phân giải với thời gian chạy sắc ký bằng 2 lần thời gian lưu của imipenem.
Thời gian lưu của imipenem khoảng 9 min, thời gian lưu tương đối của tạp A so với imipenem khoảng 0,8.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc ký: Trên sắc ký đồ của dung dịch phân giải, độ phân giải giữa pic tạp chất A và pic imipenem ít nhất là 3,5.
Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử.
Tạp chất A có diện tích pic không được lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (1,0 %).
Các tạp chất khác: Diện tích pic của bất kỳ tạp chất nào khác không được lớn hơn 0,3 lần diện tích của pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (0,3 %).
Tổng diện tích pic của các tạp chất khác trừ tạp A: Không lớn hơn diện tích của pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (1,0 %).
Bỏ qua các pic có diện tích pic nhỏ hơn 0,1 lần diện tích pic chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (0,1 %).
Ghi chú:

Tạp chất A: Acid (5R,6S)-3-[(2-aminoethyl)sulfanyl]-6-[(R)-1- hydroxyethyl]-7-oxo-1-azabicyclo[3.2.0]hept-2-en-2-carboxylic (thienamycin).

Nước

Từ 5,0 % đến 8,0 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,200 g chế phẩm .
Dùng thuốc thử iodosulfur có chứa imidazol thay thế cho pyridin và dùng cốc chuẩn độ sạch cho mỗi lần chuẩn độ.

Tro sulfat

Không được quá 0,2 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.

Nội độc tố vi khuẩn

Không được quá 0,17 EU/mg (Phụ lục 13.2).
Nếu chế phẩm được dùng để sản xuất các dạng thuốc tiêm mà không có phương pháp hữu hiệu loại bỏ nội độc tố vi khuẩn thì phải đáp ứng yêu cầu của phép thử này.

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động, điều kiện sắc ký, dung dịch thử như phần thử Tạp chất liên quan.Dung dịch chuẩn: Hòa tan 40,0 mg imipenem chuẩn trong hỗn hợp dung môi và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc ký: Tiêm lặp lại dung dịch chuẩn 6 lần, độ lệch chuẩn tương đối của các diện tích pic đáp ứng từ 6 lần tiêm lặp lại không được lớn hơn 1,0 %.
Tiêm lần lượt dung dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng imipenem, C12H17N3O4S, dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C12H17N3O4S của imipenem chuẩn.

Bảo quản

Đựng trong bao bì kín, ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C. Nếu chế phẩm vô khuẩn thì phải bảo quản trong bao bì kín, vô khuẩn.

Loại thuốc


Kháng sinh nhóm carbapenem.

Chế phẩm

Thuốc tiêm.

IMIPENEM
Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here