KALI CLORID

0
1017

Kalii chloridum
KCl                               p.t.l: 74,6
Kali clorid phải chứa từ 99,0 % đến 100,5 % KCl, tính theo chế phẩm đã làm khô.

Tính chất

Tinh thể không màu hoặc bột kết tinh trắng, không mùi.
Dễ tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol.

Định tính

Dung dịch S: Hòa tan 10,0 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 100 ml với cùng dung môi.
Dung dịch S phải cho các phản ứng của ion kali và ion clorid (Phụ lục 8.1).

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2) và không màu (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).

Giới hạn acid – kiềm

Lấy 50,0 ml dung dịch S, thêm 0,1 ml dung dịch xanh bromothymol (TT). Dung dịch phải chuyển màu khi thêm không quá 0,5 ml dung dịch natri hydroxyd 0,01 N (CĐ) hoặc 0,5 ml dung dịch acid hydrocloric 0,01 N (CĐ).

Sulfat

Không được quá 0,03 % (Phụ lục 9.4.14).
Pha loãng 5 ml dung dịch S thành 15 ml bằng nước và tiến hành thử.

lodid

Làm ẩm 5,0 g chế phẩm bằng cách thêm từng giọt hỗn hợp vừa mới pha gồm 25 ml dung dịch hồ tinh bột (TT), 2,0 ml dung dịch acid sulfuric 0,5 M (TT) 0,15 ml dung dịch natri nitrit 1O % và 25 ml nước. Sau 5 min, quan sát dưới ánh sáng thường: Hỗn hợp thử nghiệm không được có bất kỳ tiểu phân hoặc vết màu xanh nào xuất hiện.

Bromid

Không được quá 0,1 %.
Pha loãng 1,0 ml dung dịch S thành 50 ml bằng nước.
Thêm vào 5,0 ml dung dịch thu được 2,0 ml dung dịch đỏ phenol (TT) và 1,0 ml dung dịch cloramin T 0,02 % (TT), trộn đều ngay. Sau đúng 2 min, thêm 0,15 ml dung dịch natri thiosulfat 0,1 M (TT), trộn đều và pha loãng thành 10,0 ml bằng nước.
Độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng 590 nm, dùng nước làm mẫu trắng, không được lớn hơn độ hấp thụ của dung dịch được chuẩn bị trong cùng điều kiện và cùng thời gian nhưng thay 5,0 ml dung dịch thử bằng 5,0 ml dung dịch kali bromid chuẩn chứa 3,0 mg.

Bari

Lấy 5,0 ml dung dịch S, thêm 5,0 ml nước và 1,0 ml dung dịch acid sulfuric 1 M (TT). Sau 15 min, dung dịch thử không được đục hơn một hỗn hợp gồm 5,0 ml dung dịch S và 6,0 ml nước.

Kim loại nặng

Không được quá 10 phần triệu (Phụ lục 9.4.8).
Lấy 12,0 ml dung dịch S và tiến hành thử theo phương pháp 1. Dùng dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb (TT) để chuẩn bị mẫu đối chiếu.

Sắt

Không được quá 20 phần triệu (Phụ lục 9.4.13).
Pha loãng 5,0 ml dung dịch S thành 10 ml bằng nước và tiến hành thử.

Magnesi và các kim loại kiềm thổ

Không được quá 0,02 % (tính theo calci) (Phụ lục 9.4.16).
Dùng 10,0 g chế phẩm để thử. Thể tích dung dịch natri edetat 0,01 M (CĐ) đã dùng không được quá 5,0 ml.

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 1,0 % (Phụ lục 9.6).
(1,000 g; 100 °C đến 105 °C; 3 h).

Natri

Không được quá 0,1 %, nếu chế phẩm được dùng để pha chế dung dịch tiêm truyền hoặc thẩm tách máu.
Phương pháp quang phổ nguyên tử phát xạ (Phụ lục 4.4, phương pháp 1).
Dung dịch thử: Hòa tan 1,00 g chế phẩm trong nước và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan trong nước 0,5084 g natri clorid (TT) đã được sấy ở 100 °C đến 105 °C trong 3 h và pha loãng thành 1000,0 ml với cùng dung môi (200 μg Na/ml), pha loãng tiếp theo yêu cầu.
Đo cường độ phát xạ ở bước sóng 589 nm.

Nhôm

Không được quá 1 phần triệu (Phụ lục 9,4.9), nếu chế phẩm được dùng để pha chế dung dịch thẩm tách máu.
Dung dịch thử: Hòa tan 4,0 g chế phẩm trong 100 ml nước, thêm 10 ml dung dịch đệm acetat pH 6,0 (TT).
Dung dịch đối chiếu: Trộn 2,0 ml dung dịch nhôm mẫu 2 phần triệu Al (TT) với 10 ml dung dịch đệm acetat pH 6.0 (TT) và 98 ml nước.
Dung dịch mẫu trắng: Trộn 10 ml dung dịch đệm acetat pH 6,0 (TT) với 100 ml nước.

Định lượng

Hòa tan 1,300 g chế phẩm trong nước và pha loãng thành 100.0 ml với cùng dung môi. Lấy chính xác 10,0 ml dung dịch trên cho vào bình nón, thêm 50 ml nước, 5 ml dung dịch acid nitric 12,5 % (TT), 25,0 ml dung dịch bạc nitrat 0,1 N (CĐ) và 2 ml dibutylphtalat (hoặc nitrobezen) (TT).
Lắc đều và chuẩn độ bằng dung dịch amoni thiocyanat 0,1 N (CĐ). Dùng 2 ml dung dịch sắt (III) amoni sulfat 10 % (TT) làm chỉ thị.
1 ml dung dịch bạc nitrat 0,1 N (CĐ) tương đương với 7,46 mg KCl.

Bảo quản

Trong lọ nút kín, để nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Loại thuốc

Bổ sung chất điện giải.

Chế phẩm

Dung dịch tiêm kali clorid; Dịch truyền dextrose kali clorid và natri clorid; Dịch truyền dextrose và kali clorid; Hỗn hợp muối pha dung dịch uống bù chất điện giải. Viên kali clorid tác dụng kéo dài.

Nhãn

Nhãn phải ghi rõ nếu chế phẩm phù hợp để pha dung dịch
tiêm truyền hoặc thầm tách máu.

KALI CLORID
Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here