VIÊN NÉN ARTEMETHER VÀ LUMEFANTRIN (Tabellae Artemetheri et Lumefantrini) – Dược Điển Việt Nam 5

Nếu nội dung bài viết chưa chính xác, vui lòng thông báo cho chúng tôi tại đây
viên nén Artemether và Lumefantrin

Là viên nén chứa artemether và lumefantrin.

Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:

Hàm lượng Artemether và Lumefantrin

Hàm lượng artemether, C16H26O5, và lumefantrin, C30H32Cl3NO, từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.

Định tính viên nén Artemether và Lumefantrin

A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel GF254.

Dung môi khai triển: Ether dầu hỏa (40°C – 60°C) – ethyl acetat – acid acetic băng (40 : 10 : 5).

Dung dịch thử: Lắc một lượng bột viên tương ứng với khoảng 10 mg artemether (khoảng 60 mg lumefantrin) với 10 ml aceton (TT), lọc.

Dung dịch đối chiếu: Dung dịch chứa 1 mg artemether và 6 mg lumefantrin trong 1 ml aceton (TT).

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký tới khi dung môi đi được khoảng 3/4 bản mỏng, làm khô ngay bản mỏng bằng một luồng khí mát. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại 254 nm sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết chính tương ứng với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu về vị trí, kích thước và màu sắc (định tính lumefantrin). Phun lên bản mỏng dung dịch acid sulfuric 10% trong methanol (TT) và sấy ở 140 °C trong 10 min, quan sát dưới ánh sáng ban ngày, sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết chính tương ứng với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu về vị trí, kích thước, màu sắc (định tính artemether có thể thấy vết rất nhạt của lumefantrin).

B. Trong phần Định lượng, sắc ký đồ của dung dịch thử phải có hai pic chính tương ứng với pic artemether và pic lumefantrin trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn hỗn hợp.

=> Đọc thêm: NANG ARTEMETHER (Capsulae Artemetheri) – Dược Điển Việt Nam 5.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel G.

Dung môi khai triển: Ether dầu hỏa (khoảng sôi 40 °C đến 60 °C) – ethyl acetat – acid acetic băng (40 : 10 : 5).

Hỗn hợp dung môi: Nước – acetonitril (1 :1 ).

Dung dịch thử: Cân một lượng bột viên tương ứng với 100 mg artemether, thêm 20 ml hỗn hợp dung môi, lắc siêu âm trong 15 min và ly tâm, lấy dịch trong lọc qua màng lọc 0,45 µm.

Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 5 mg artemether chuẩn, 5 mg artenimol chuẩn và 5 mg α-artemether chuẩn trong 50 ml hỗn hợp dung môi.

Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 2,0 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 20 ml bằng hỗn hợp dung môi.

Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng 3,0 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 20 ml bằng hỗn hợp dung môi.

Dung dịch đối chiếu (4): Pha loãng 5,0 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 20 ml bằng hỗn hợp dung môi.

Dung dịch đối chiếu (5): Pha loãng 1,0 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 2 ml bằng hỗn hợp dung môi.

Dung dịch đối chiếu (6): Pha loãng 3,0 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 4 ml bằng hỗn hợp dung môi.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (2), (3), (4), (5) và (6). Làm khô vết chấm bằng một luồng khí mát. Triển khai sắc ký tới khi dung môi đi được khoảng 12 cm. Làm khô bản mỏng bằng một luồng khí mát. Phun dung dịch vanilin trong ethanol 96 % (TT), sấy bản mỏng ở 140 °C trong 10 min. Quan sát dưới ánh sáng ban ngày, giá trị Rf của artemether và các tạp chất như sau: tạp chất A khoảng 0,25; tạp chất B (artenimol) khoảng 0,3; tạp chất C khoảng 0,35; tạp chất D (α-artemether) khoảng 0,4; artemether khoảng 0,55. Phép thử chỉ có giá trị khi sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) cho 3 vết tách rõ rệt.

Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử:

Vết tương ứng với tạp chất A không được đậm hơn vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (6) (1,5 %).

Vết tương ứng với tạp chất B không được đậm hơn vết artemmol trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (5) (1,0 %).

Vết tương ứng với tạp chất C không được đậm hơn vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch (4) (0,5 %).

Vết tương ứng với tạp chất D không được đậm hơn vết α-artemether trên sắc ký đồ của dung dịch (3) (0,3 %).

Bất kỳ vết phụ nào khác không được đậm hơn vết chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,2 %). Bỏ qua các vết ở vạch chấm sắc ký.

Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)

Artemether

Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.

Môi trường hòa tan: 1000 ml nước.

Tốc độ quay: 100 r/min.

Thời gian: 60 min và 180 min.

Cách tiến hành:

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3)

Pha động: Acetonitrii – nước – 1-propanol – acid trifluoroacetic (500 : 400 : 100: 1).

Dung dịch thử: Hút 10 ml dịch hòa tan thời điểm 60 min và khoảng 20 ml dịch hòa tan thời điểm sau 180 min hòa tan, lọc. Sau khi rút dịch hòa tan ở thời điểm 60 min phải bù đủ lại lượng dung môi đã lấy ra.

Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 20 mg artemether chuẩn và chuyển vào bình định mức 100 ml, thêm 20 ml acetonitril (TT) và lắc để hòa tan, thêm nước đến vạch. Pha loãng 10,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng nước.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (15 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.

Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.

Thể tích tiêm: 100 µl.

Tính phù hợp của hệ thống: Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic từ 6 lần tiêm lặp lại dung dịch chuẩn không lớn hơn 2,0 %. Hệ số đối xứng của pic chính không lớn hơn 2.

Tính lượng artemether hòa tan trong mỗi viên từ diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C16H26O5 trong artemether chuẩn.

Yêu cầu:

Không ít hơn 45 % (Q) lượng artemether, C16H26O5, so với lượng ghi trên nhãn được hoà tan trong 60 min.

Không ít hơn 65 % (Q) lượng artemether, C16H26O5, so với lương ghi trên nhãn được hòa tan trong 180 min.

Lumefantrin

Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.

Môi trường hòa tan: 1000 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) chứa 1 % bezalkonium clorid (TT).

Tốc độ quay: 100 r/min.

Thời gian: 45 min.

Cách tiến hành:

Dung dịch thử: Lấy một phần môi trường sau khi hòa tan, lọc. Pha loãng 5,0 ml dịch lọc thành 25,0 ml bằng môi trường hòa tan.

Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 24 mg lumefantrin chuẩn và chuyển vào bình định mức 200 ml thêm 20 ml hỗn hợp 2-propanol – tetrahydrofuran (3 : 2), hòa tan bằng cách làm nóng trong cách thủy ở 60 °C, lắc siêu âm nếu cần. Để nguội và thêm môi trường hòa tan vừa đủ đến vạch, lắc đều. Pha loãng 5,0 ml dung dịch thu được thành 25,0 ml bằng môi trường hòa tan.

Đo độ hấp thụ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử ở bước sóng 342 nm (Phụ lục 4.1) trong cốc đo dày 1 cm, dùng môi trường hòa tan làm mẫu trắng. Tính hàm lượng lumefantrin, C30H32Cl3NO, đã hòa tan trong mỗi viên dựa vào độ hấp thụ đo được của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C30H32Cl3NO trong lumefantrin chuẩn.

Không ít hơn 60 % (Q) lượng lumefantrin, C30H32Cl3NO, so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.

Định lượng viên nén Artemether và Lumefantrin

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động A: Dung dịch tạo cặp ion – acetonitril (700 : 300).

Pha động B: Dung dịch tạo cặp ion – acetonitril (300 : 700).

Dung dịch tạo cặp ion: Hòa tan 5,65 g natri hexansulfonat (TT) và 2,75 g natri dihydrophosphat (TT) trong 900 ml nước, chỉnh pH dung dịch đến 2,3 bằng dung dịch acid phosphoric 10% (TT). Thêm nước vừa đủ 1000 ml, lọc.

Dung môi pha mẫu: Trộn đều 200 ml dung dịch tạo cặp ion, 60 ml nước, 200 ml propanol (TT), thêm acetonitril (TT) vừa đủ 1000 ml, trộn đều.

Dung dịch chuẩn gốc artemether: Cân chính xác khoảng 50 mg artemether chuẩn vào bình định mức 50 ml, thêm dung môi pha mẫu, lắc để hòa tan, pha loãng đến định mức bằng cùng dung môi.

Dung dịch chuẩn hỗn hợp: Cân chính xác khoảng 60 mg lumefantrin vào bình định mức 100 ml, thêm 10,0 ml dung dịch chuẩn gốc artemether và 75 ml dung môi pha mẫu và lắc siêu âm đến khi hòa tan hoàn toàn. Để nguội và thêm dung môi pha mẫu đến vạch, lắc đều.

Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột thuốc tương ứng với khoảng 10 mg artemether (khoảng 60 mg lumefantrin) vào bình định mức 100 ml, thêm khoảng 85 ml dung môi pha mẫu và lắc siêu âm 20 min. Để nguội, thêm dung môi pha mẫu đến vạch, lắc đều, lọc.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (15 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).

Detector quang phổ tử ngoại, từ 0 đến 28 min đặt ở bước sóng 210 nm, từ 28 min đặt ở bước sóng 380 nm.

Tốc độ dòng: 1,3 ml/min.

Thể tích tiêm: 50 µl.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:

Thời gian (min) Pha động A (% tt/tt) Pha động B (% tt/tt) Điều kiện rửa giải
0-28 60 40 Đẳng dòng
28-29 60 → 0 40 → 100 Gradient tuyến tính
29-45 0 100 Đẳng dòng
45-46 0 → 60 100 → 40 Gradient tuyến tính
46-55 60 40 Cân bằng lại

Với các điều kiện sắc ký như trên, thời gian lưu của artemether khoảng 19 min, của lumefantrin khoảng 34 min.

Tính hàm lượng artemether, C16H26O5, và hàm lượng lumefantrin, C30H32Cl3NO, trong mỗi viên từ diện tích pic artemether và lumefantrin trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C16H26O5 và C30H32Cl3NO trong artemether chuẩn và lumefantrin chuẩn.

=> Xem thêm: VIÊN NÉN ARTEMETHER (Tabellae Artemetheri) – Dược Điển Việt Nam 5.

Bảo quản

Trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Loại thuốc

Chống sốt rét.

Hàm lượng thường dùng

20 mg artemether và 120 mg lumefantrin.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *