Tabellae Metronidazoli et Spiramycini
Là viên nén hoặc viên nén bao phim chứa metronidazol và spiramycin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu chung trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng metronidazol C6H9N303, từ 95,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Hàm lượng spiramycin, từ 90,0 % đến 120,0 % so với lượng ghi trên nhãn.

Định tính

A. Trong mục Định lượng metronidazol, pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn metronidazol.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silicagel GF254, hoạt hóa ở 110 °C trong 30 min.
Dung môi khai triển: Ether – methanol – diethylamin (97 : 1:2).
Dung dịch đối chiếu metronidazol: Dung dịch metronidazol chuẩn trong methanol (TT) có nồng độ khoảng 4 mg/ml.
Dung dịch đối chiếu spiramycin: Dung dịch spiramycin chuẩn trong methanol (TT) có nồng độ tương đương nồng độ spiramycin trong dung dịch thử.
Dung dịch thử: Cần một lượng bột viên (bỏ lớp bao nếu cần) tương đương với 40 mg metronidazol, thêm 10 ml methanol (TT), lắc kỹ trong 5 min. Lọc, sử dụng dịch lọc.
Cách tiến hành:
Chấm riêng rẽ lên bản mỏng 5 μl mỗi dung dịch đối chiếu và dung dịch thử. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm, Lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm.
Trên sắc ký đồ thu được, dung dịch thử cho 2 vết chính có vị trí, hình dạng và kích thước tương ứng với các vết chính thu được từ dung dịch đối chiếu metronidazol và spiramycin.
C Cân một lượng bột viên (bỏ lớp bao nếu cần) tương đương với 2 000 000 IU spiramycin, thêm 10 ml dung dịch acidsulfuric 0,05 M(TT) và 25 ml nước, lắc đều, lọc. Điều chỉnh dịch lọc đến pH 8 bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT), thêm nước vừa đủ 50 ml, lắc đều. Lấy 5 ml dung dịch này, thêm 2 ml hỗn hợp nước – acid sulfuric (1 : 2), xuất hiện màu nâu.

Độ hòa tan metronidazol (Phụ lục 11.4)

Thiết bị: Kiểu giỏ quay.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric O,1M(TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 60 min.
Cách tiến hành:
Dung dịch thử: Lấy một phần dịch hòa tan sau thời gian hòa tan qui định, lọc.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một lượng metronidazol chuẩn trong dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) để được dung dịch có nồng độ tương đương nồng độ metronidazol trong dung dịch thử.
Định lượng metronidazol hòa tan bằng phương pháp sắc ký lỏng với pha động và điều kiện sắc ký như mô tả trong mục định lượng metronidazol.
Từ diện tích các pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C6H9N303 trong metronidazol chuẩn, tính lượng metronidazol trong viên hòa tan so với lượng ghi trên nhãn.
Yêu cầu: Không được ít hơn 85 % (Q) lượng metronidazol, C6H9N303, so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 60 min..

Định lượng

Metronidazol

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol – nước (20 : 80). Có thể điều chỉnh tỉ lệ, nếu cần.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một lượng metronidazol chuẩn trong pha động để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 0,5 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình của viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với khoảng 250 mg metronidazol vào bình định mức 50 ml, thêm 35 ml methanol (TT) và lắc siêu âm để hòa tan.Thêm methanol vừa đủ đến vạch ,trộn đều, lọc, pha loãng 10ml dịch lọc thành 100ml với pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh B (5 μm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc ký: Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn. Phép thử chỉ có giá trị khi hệ số đối xứng của pic metronidazol không lớn hơn 2,0 và độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic metronidazol trong các lần tiêm lặp lại không quá 2,0 % .
Tiến hành sắc ký lần lượt đối với dung dịch chuẩn và dung dịch thử.
Tính hàm lượng metronidazol, C6H9N303, có trong một đơn vị chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C6H9N303 của metronidazol chuẩn.

spiramycin

Cân 20 viên (bỏ lớp bao nếu cần), tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với 400 000 IU spiramycin vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm 70 ml methanol (TT), lắc siêu âm 15 min để hòa tan. Thêm methanol (TT) vừa đủ đến vạch, trộn đều. Lọc hoặc ly lâm lấy dịch trong, thu được dung dịch thử gốc spiramycin. Tiến hành thử theo Phụ lục 13.9. Xác định hoạt lực thuốc kháng sinh bằng phương pháp thử vi sinh vật.

Bảo quản

Để nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Loại thuốc

Kháng sinh.

Hàm lượng thường dùng

125 mg metronidazol và 750 000 IU spiramycin,
250 mg metronidazol và 750 000 IU spiramycin,
Hoặc 250 mg metronidazol và 1 500 000 IU spiramycin.

VIÊN NÉN METRONIDAZOL VÀ SPIRAMYCIN
Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here