phụ lục 7.7

Chỉ số xà phòng hóa là số mili gam kali hydroxyd cần thiết để trung hòa các acid tự do và để xà phòng hóa các este chứa trong 1 g chất thử.

Cách xác định chỉ số xà phòng hóa

Nếu không có chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng, lấy lượng chế phẩm theo chỉ dẫn trong Bảng 7.7 để thử.
Bảng 7.7 – Lượng chế phẩm cần lấy

CHỈ SỐ XÀ PHÒNG HÓA LƯỢNG CHẾ PHẨM CẦN LẤY (g)
3-10 12.0-15.0
10-40 8.0-12.0
40-60 5.0-8.0
60-100 3.0-5.0
100-200 2.5-3.0
200-300 1.0-2.0
300-400 0.5-1.0

 

Cân chính xác lượng chế phẩm đã chỉ dẫn cho vào bình nón nút mài dung tích 250 ml. Thêm 25,0 ml dung dịch kali hydroxyd 0,5 N trong ethanol (CD) và vài viên bi thủy
tinh. Lắp ống sinh hàn ngược và, trừ khi có chỉ dẫn khác, đun sôi 30 min trên cách thủy, thỉnh thoảng lắc. Thêm 1 ml dung dịch phenolphtalein (TT1) và chuẩn độ ngay (khi
dung dịch còn đang nóng) bằng dung dịch acid hydrocloric 0,5 N (CĐ). Song song tiến hành một mẫu trắng.

Chỉ số xà phòng hóa của chế phẩm được tính theo công thức sau:

Chỉ số xà phòng hóa = [ 28,05 x (b – a)] /p

Trong đó:
a là số ml dung dịch kali hydroxyd 0,5 N trong ethanol (CĐ) đã dùng trong mẫu trắng;
b là số ml dung dịch kali hydroxyd 0,5 N trong ethanol (CĐ) đã dùng trong mẫu thử;
p là lượng chế phẩm đem thử (g).

XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ XÀ PHÒNG HÓA
Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here