ABACAVIR SULFAT

Abacavir sulfat là bis[[( 1S,4R)-4-[2-amino-6-(cyclo-propyl-amino)-9H-purin-9-yl]cyclopent-2-enyl]methanol] sulfat, phải chứa từ 99,0 % đến 101.0 % C28H38N12O6S, tính theo chế phẩm khan.

Tính chất

Bột màu trắng hoặc gần như trắng.
Tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol 96 % và methylen clorid.

Định tính abacavir sulfat

Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:
Nhóm l: A, B và D.
Nhóm II: A, c và D.
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của Abacavir sulfat chuẩn.
B. Góc quay cực riêng phải từ -58,0° đến -54,0° (Phụ lục 6.4). Dùng dung dịch S để đo.
Dung dịch S: Hòa tan 0,250 g chế phẩm trong nước và pha loãng thành 25,0 ml với cùng dung môi.
C. Chế phẩm phải đáp ứng phcp thử Tạp chất đồng phân đối quang.
D. Dung dịch S phải cho phản ứng (A) của ion sulfat (Phụ lục 8.1),

Tạp chất đồng phân đối quang

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động A: Diethylamin – 2-propanol – heptan (0,1 :15 : 85).
Pha động B: Heptan – 2-propanol (50 : 50).
Dung dịch A: Acid trifuoroacetic – methanol (0,5 : 100).
Dung dịch B: Methanol – 2 – propanol – heptan (30: 30:40).
Dung dịch thử: Hòa tan 40 mg chế phẩm trong 30 ml dung dịch A, lắc siêu âm đến khi tan hoàn toàn, thêm 30 ml 2-propanol (TT) và pha loàng thành 100,0 ml bằng heptan (TT)
Dung dịch đối chiểu (1): Hòa tan 2 mg abacavir chuẩn dùng để kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc ký (chứa tạp chât A và D) trong 1,5 ml dung dịch A. Lắc siêu âm cho tan hoàn toàn, thêm 1,5 ml 2-propanol (TT) và pha loãng thành 5,0 ml bằng heptan (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng dung dịch B. Tiếp tục pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bẳng dung dịch B.
Điểu kiện sắc ký.
Cột kích thước (25 cm X 4,6 mm), được nhồi pha tĩnh là dẫn xuất amylose của silica gel dùng cho sắc kỷ phấn tách đồng phân đổi quang (10 µm).
Nhiệt độ cột: 30 °C.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ờ bước sóng 286 nm.
Tổc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trinh đung môi như sau:

Định tính các tạp chất: Sử dụng sắc ký đồ cung cấp kèm theo abacavir chuẩn dùng để kiểm tra tính phù hợp cùa hệ thống và sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu ( 1) để xác định pic của tạp chất A và D. Thời gian lưu tương đổi của các pic tạp chất so với pic abacavir (thời gian lưu khoảng 17 min): Tạp chất D khoảng 0,8; tạp chất A khoảng 0,9. Kiểm tra tỉnh phù hợp của hệ thống sẳc kỷ: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1), độ phân giải giữa hai pic tạp chất D và tạp chất A ít nhất là 1,5; và độ phân giải giữa hai pic tạp chất A và pic abacavir ít nhất là 1,5.
Giới hạn:
Trên sắc ký đồ dung dịch thử: Diện tích pic tạp chất A
không được lớn hơn 3 lần diện tích pic chính thu được trên
sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,3 %).
Ghi chú:
Tạp chất A:
[(1R,4S>4-[2-amino-6-(cyclopropylamino)-9H-purin-9-yl]cyclopent-2-enyl]methanol.
Tạp chất D:
[(1R,4R)-4-[2-amino-6-(cyclopropylamino)-9H-purin-9-yl]cyclopent-2-enyl]methano.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lòng (Phụ lục 5.3). Chuẩn bị các dung dịch ngay trước khi sử dụng, dùng dụng cụ thủy tinh màu nâu. trung tỉnh.
Pha dộng A: Pha loãng 0,5 ml acid trifluoroacetic (TT) trong 1000 ml nước.
Pha động B: Nước – methanol (15: 85).
Dung dịch thử: Hòa tan 25 mg chế phẩm trong nước và pha loãng thành 100,0 mỉ với cùng dung môi. Lắc siêu âm đến khi chế phẩm tan hoàn toàn.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 2,5 mg abacavir chuẩn dùng đổ định tính pic (chứa tạp chất B và D) trong 10,0 ml nước.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bẳng nước. Pha loãng 1,0 ml dung địch thu được thành 10,0 ml bằng nước.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm X 3,9 mm), được nhồi end-capped octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (5 pm).
Nhiệt độ cột: 30 °c.
Detector quang phổ từ ngoại đặt ờ bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 µl.
Cách tiến hành:
Tiển hành sẳc ký theo chương trình dung môi như sau:

Định tính các tạp chất: Sử dụng sắc ký đồ cung cấp kèm theo abacavir chuẩn dùng để định tính pic và sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu ( 1) để xác định pic của tạp chất B và D,
Thời gian lưu tương đối của các pic tạp chất so với pic abacavir (thời gian lưu khoảng 22 phút): Tạp chẩt D khoảng 1,04; tạp chất B khoảng 1,3.
Kiểm tra tính phù hợp cùa hệ thống sẳc ký: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu ( 1), độ phân giải giữa hai pic abacavir và tạp chất D ít nhất là 1,5.
Giới hạn: Trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử:
Diện tích pic tạp chất B không được lớn hơn 2 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiểu (2) (0,2%).
Tạp chất khác: Với mồi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,10 %).
Tổng diện tích cùa tất cả các pic tạp chất không được lớn hơn 5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (0,5 %).
Bỏ qua các pic tạp chất có diện tích nhỏ hơn 0,5 lần diện tích của pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đổi chiếu (2) (0,05 %).
Ghi chú:
Tạp chất B:
6-(cyclopropylamino)-9-[(1R,4S)-4-[[(2,5-diamino-6-cloropyrimidin-4-yl)oxy]methyl]cyclopent-2-enyl]-9H-purin-2-amin

Kim loại nặng

Không được quá 20 phần triệu (Phụ lục 9.4.8).
Lấy 12 ml dung dịch S tiến hành thử theo phương pháp 1.
Dùng 2 ml dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb (TT) để chuẩn bị dung dịch đối chiếu.

Nước

Không được quá 0,5 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 60,0 mg chế phẩm.

Tro sulfat

Không được quá 0,2 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phâm.

Định lượng Abacavir sulfat

Cân chính xác khoảng 0,300 g chế phẩm, hòa tan trong 50 ml nước. Chuẩn độ bằng dung dịch natri hvdroxyd 0,1 N (CĐ). Xác định điểm kết thúc bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).
1 ml dung dịch natrị hydroxyd 0,1 N (CĐ) tương đương với 33,54 mg C28H38N12O6S.

Bảo quản

Trong bao bì kín, tránh ánh sáng.

Loại thuốc

Thuổc kháng virus HIV.

Chế phẩm

Viên nén, dung dịch uống.

ABACAVIR SULFAT
5 (100%) 1 vote

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here