Cao đặc ích mẫu Extractum Leonuri japonici spissum

Cao đặc ích mẫu được bào chế từ phần trên mặt đất của cây Ích mẫu (Leonurus japonicus Houtt.), họ Bạc hà (Lamiaceae) bằng phương pháp thích hợp để chế phẩm có hàm lượng stachydrin ổn định.
Chế phẩm phải đáp ứng yêu cầu trong chuyên luận “Cao thuốc” (Phụ lục 1.1) và các yêu cầu sau đây:

Mô tả

Khối đồng nhất, màu đen, thể chất mềm, dẻo. Mùi hăng đặc biệt. Vị đắng.

Định tính cao đặc ích mẫu

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: n-Butanol – acid hydrocloric – ethyl acetat (8 : 2 : 0,5).
Dung dịch thử: Lấy 3 ml dung dịch thử thu được trong phần Định lượng, cô trên cách thủy đến cạn. Hòa cắn trong 0,5 ml ethanol (TT) được dung dịch thử.
Dung dịch đối chiếu (1): Cân chính xác khoảng 1 g bột thô Ích mẫu (mẫu chuẩn), chuyển vào túi giấy lọc, đặt vào bình Soxhlet và tiến hành chiết bằng ethanol (TT) trong khoảng 4 h. Lấy dịch chiết ethanol, cô dưới áp suất giảm đến còn khoảng 5 ml, chuyển vào cột chứa nhôm oxyd trung tính (TT) đã được chuẩn bị trước (lấy 10 g nhôm oxyd trung tính (TT), nhồi ướt bằng ethanol 95 % (TT) vào cột thủy tinh có khóa đường kính trong khoảng 1,5 – 1,8 cm để có chiều cao khoảng 4 cm trong cột ). Rửa giải bằng 200 ml ethanol (TT), tập trung dịch rửa giải vào bình cầu 250 ml, cô cạn dưới áp suất giảm. Hòa tan cắn trong 3 ml ethanol (TT), được dung dịch chấm sắc ký.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan stachydrin hydroclorid chuẩn trong ethanol (TT) để được dung dịch có nồng độ khoảng 1 mg/ml.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 μl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun thuốc thử Dragendorff (TT) đến khi hiện rõ vết. Quan sát bản mỏng dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng giá trị Rf và màu sắc với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) và (2).

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 20,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 85 °C, 5 h).

Tro toàn phần

Không được quá 30,0 % (Phụ lục 9.8).

Tro không tan trong acid

Không được quá 3,0 % (Phụ lục 9.7).

Cắn không tan trong nước

Không được quá 10,0 % tính theo chế phẩm khô kiệt. Hòa tan 1,0 g chế phẩm trong 50 ml nước cất nóng, lọc qua giấy lọc đã cân bì trước, rửa giấy lọc và cắn bằng nước cất nóng đến khi nước rửa không màu, sấy cắn và giấy lọc ở 100 – 150 oC trong 3 h, để nguội trong bình hút ẩm 30 min, cân nhanh để xác định khối lượng.

pH

5,0 đến 7,0 (Phụ lục 6.2).
Dùng dung dịch chế phẩm 1,0 % trong nước để đo.

Định lượng cao đặc ích mẫu

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril – nước (91 : 9).
Dung dịch chuẩn: Hòa tan stachydrin hydroclorid trong ethanol (TT) để thu được dung dịch có nồng độ chính xác khoảng 0,6 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 1,0 g chế phẩm vào bình nón nút mài dung tích 100 ml, thêm 3 ml nước, lắc siêu âm để mẫu phán tán đều, thêm 60 ml ethanol (TT), lắc siêu âm trong 5 min, đun sôi hồi lưu trong cách thủy 2 h, để nguội, lọc lấy dịch lọc. Tráng rửa bình và giấy lọc bằng 150 ml ethanol (TT), gộp dịch rửa vào dịch lọc trên, cô dưới áp suất giảm đến còn khoảng 5 ml, chuyển vào cột chứa nhôm oxyd trung tính (TT) đã được chuẩn bị trước [ lấy 10 g nhôm oxyd trung tính (TT), nhồi ướt bằng ethanol 95 % (TT) vào trong cột thủy tinh có khóa, đường kính 1,5 cm đến 1,8 cm để có chiều cao khoảng 4 cm trong cột ]. Rửa giải bằng 200 ml ethanol (TT), tập trung dịch rửa giải vào bình cầu 250 ml, cô cạn dưới áp suất giảm. Hòa tan cắn vừa đủ trong 20 ml hỗn hợp acetonitril – dung dịch acid acetic 0,1 % (8 : 2), lọc qua màng lọc 0,45 μm.
Điều kiện sắc ký: Cột kích thước (15 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh aminopropyl liên kết silica gel (5 μm).
Detector quang phổ tử ngoại ở bước sóng 203 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 μl.
Cách tiến hành: Tiêm riêng biệt dung dịch chuẩn, dung dịch thử vào hệ thống sắc ký. Dựa vào diện tích pic thu được từ dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C7H13NO2.HC1 trong stachydrin hydroclorid chuẩn, tính hàm lượng stachydrin hydroclorid trong chế phẩm.
Hàm lượng stachydrin hydroclorid không ít hơn 1,2 % (C7H13NO2.HCl) tính theo chế phẩm khô kiệt.

Bảo quản

Trong bao bì kín, để nơi khô mát.

CAO ĐẶC ÍCH MẪU
5 (100%) 2 votes

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here