Cao khô lá bạch quả Extractum Folii Ginkgo siccus

Cao khô lá bạch quả được bào chế từ lá cây Bạch quả (Ginkgo biloba L.), họ Bạch quả (Ginkgoaceae) theo phương pháp thích hợp để chế phẩm có hàm lượng flavonol glycosid và terpen lacton ổn định.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Cao thuốc” (Phụ lục 1.1) và các yêu cầu sau đây:

Mô tả

Bột có màu nâu vàng nhạt hoặc nâu đậm. Vị hơi đắng.

Định tính cao khô lá bạch quả

A. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G60F254.
Dung môi khai triển: Ethyl acetat – butan-2-on – acid formic – nước (5 : 3 : 1 : 1).
Dung dịch thử: Lấy 0,2 g chế phẩm, thêm 15 ml n-butanol (TT), ngâm trong cách thủy ấm 15 min, thỉnh thoảng lắc đều, để nguội, lọc, bay hơi dịch lọc tới cắn khô. Hòa tan cắn trong 6 ml ethanol 95 % (TT) được dung dịch thử.
Dung dịch đối chiếu: Lấy 0,2 g cao khô Bạch quả (mẫu chuẩn), chiết bằng cách tương tự như dung dịch thử, được dung dịch đối chiếu.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt 10 μl mỗi dung dịch trên lên bản mỏng. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô trong không khí, phun dung dịch nhôm clorid 3 % trong ethanol (TT), sấy bản mỏng ở 120 °C trong 10 min. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Các vết phát huỳnh quang thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel 60 F254 tráng sẵn nhúng khoảng 2 s trong dung dịch gồm 8 g natri acetat (TT) hòa trong 200 ml methanol (TT), sau đó sấy ở 70 °C trong 10 min.
Dung môi khai triển: Toluen – ethyl acetat – aceton – methanol (10 : 5 : 5 : 0,6).
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt 15 μ1 mỗi dung dịch thử và dung dịch chuẩn trong mục Terpen lacton lên bản mỏng. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng, phun anhydrid acetic (TT), sấy bản mỏng ở 160 °C trong 10 min, để nguội. Quan sát dưới ánh sáng từ ngoại ở bước sóng 254 nm. Các vết thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
C. Trong phần Định lượng flavonol glycosid toàn phần: Thời gian lưu của các pic quercetin, isorhamnetin và kaempferol trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của các chất đó trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn. Tỷ lệ diện tích pic của quercetin và kaemplerol là 0,8 đến 1,2 và tỷ lệ diện tích pic của isorhamnetin và quercetin phải lớn hơn 0,15.

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 5,0 % (Phụ lục 12.16, dùng 1 g chế phẩm để tiến hành thử).

Cắn sau khi nung

Không được quá 0,8 %. Lấy một chén sứ hoặc chén platin nung tới đỏ trong 30 min. Để nguội trong bình hút ẩm rồi cân. Lấy chính xác 1 g chế phẩm rải đều vào chén nung, đốt nhẹ để than hóa hoàn toàn, để nguội, làm ẩm cắn bằng 0,5 ml đến 1 ml acid sulfuric (TT). Đốt nhẹ cho đến khi không còn khói trắng bay lên, rồi đem nung trong lò nung ở 500 °C đến 600 °C cho đến khi vô cơ hóa hoàn toàn (cắn màu trắng hay xám nhạt). Để nguội trong bình hút ẩm và cân, nung lại ở 500 °C đốn 600 °C đến khối lượng không đổi.

Kim loại nặng

Không được quá 20 phần triệu. Tiến hành phép thử giới hạn kim loại nặng (Phụ lục 9.4.8, phương pháp 3), sử dụng 1 g chế phẩm và 2 ml dung dịch chì mẫu 10 phần triệu Pb (TT) để chuẩn bị dung dịch đối chiếu.

Acid ginkgolic toàn phần

Không được quá 10 phần triệu tính theo chế phẩm khô kiệt.
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol – dung dịch acid acetic băng 1 % (90 : 10).
Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 10 g chế phẩm vào bình nón nút mài, thêm chính xác 50 ml ether dầu hỏa (60 oC đến 90 °C) (TT) và cân. Đun hồi lưu trong 2 h, để nguội, cân lại, bù khối lượng bị mất bằng ether dầu hỏa (60 °C đến 90 °C) (TT), lắc kỹ, lọc. Lấy chính xác 25 ml dịch lọc, thu hồi dung môi tới khô trong chân không, thêm chính xác 2 ml methanol (TT), đậy kín và lắc đều.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một lượng acid ginkgoneolic chuẩn trong methanol (TT) để có dung dịch có nồng độ chính xác khoảng 5 μg/ml. Hòa tan một lượng acid ginkgolic toàn phần trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ khoảng 100 μg/ml để làm dung dịch chuẩn cho việc nhận dạng các pic.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (10 μm) hoặc tương đương (cột RP 18 là thích hợp).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 310 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn. Tính số đĩa lý thuyết của cột. Số đĩa lý thuyết của cột không được ít hơn 4000 tính theo pic acid ginkgoneolic.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch thử và dung dịch chuẩn. Xác định tổng diện tích pic của các acid ginkgolic trong dung dịch thử, xác định những pic này bằng cách đối chiếu với những pic tương ứng thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn chứa acid ginkgolic toàn phần, tính hàm lượng acid ginkgolic toàn phần theo acid ginkgoneolic.

Định lượng flavonol glycosid toàn phần

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol – dung dịch acid phosphoric 0,4 % (55 : 45).
Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 35 mg chế phẩm, thêm 25 ml hỗn hợp methanol (TT) và dung dịch acid hydrocloric 25 % (TT) (4 : 1). Đun hồi lưu trên cách thủy trong 30 min, làm nguội đến nhiệt độ phòng ngay lập tức, chuyển toàn bộ hỗn hợp vào bình định mức 50 ml, pha loãng bằng methanol (TT) tới vạch, lắc đều, lọc, dùng dịch lọc làm dung dịch thử.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan lần lượt quercetin chuẩn, kaempferol chuẩn và isorhamnetin chuẩn trong methanol (TT) để có dung dịch có nồng độ chính xác lần lượt khoảng 30 μg, 30 μg và 20 μg/ml mỗi chất trên. Hoặc cân chính xác 35 mg cao khô Bạch quả chuẩn đã biết hàm lượng quercetin, kaempferol và isorhamnetin, tiến hành theo như mô tả ở mục Dung dịch thử để chuẩn bị dung dịch chuẩn.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 μm) hoặc tương đương (cột RP 18 là thích hợp).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 360 nm.
Tốc độ dòng: 1,2 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl
Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn. Tính số đĩa lý thuyết của cột. So đĩa lý thuyết của cột không được ít hơn 2500 tính theo pic quercetin.
Tiến hành sắc ký lần lượt dung dịch thử và dung dịch chuẩn. Tính hàm lượng quercetin, kaempferol và isorhamnetin dựa vào diện tích các pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử và dung dịch chuẩn, sau đó chuyển đổi thành hàm lượng flavonol glycosid toàn phần (X %) theo công thức (1) sau đây:
X (% ) = (Xq +Xk +Xiso) × 2,5l × 100 / (100 – b)                (1)
Trong đó:
Xq là hàm lượng quercetin (%).
Xk là hàm lượng kaempferol (%).
Xis
o là hàm lượng isorhamnetin (%).
2,51 là hệ số chuyển đổi.
b là độ ẩm của chế phẩm thử (%).
Hàm lượng flavonoid toàn phần tính theo flavonol glycosid (P.t.l = 756,7) không được ít hơn 24,0 % tính theo chế phẩm khô kiệt.

Terpen lacton

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol – nước theo chương trình dung môi.
Các dung dịch chuẩn: Hòa tan lần lượt bilobalid chuẩn, ginkgolid A, B, C chuẩn (cân chính xác) trong methanol 
(TT) để được các dung dịch chuẩn hỗn hợp có nồng độ lần lượt như sau để xây dựng đường chuẩn:
Dung dịch chuẩn 1: Dung dịch có chứa bilobalid 1 0 mg/ml, ginkgolid A 0,5 mg/ml, ginkgolid B 0,5 mg/ml, ginkgolid C 0,5 mg/ml.
Dung dịch chuẩn 2: Dung dịch có chứa bilobalid 0,5 mg/ml, ginkgolid A 0,25 mg/ml, ginkgolid B 0,25 mg/ml, ginkgolid C 0,25 mg/ml.
Dung dịch chuẩn 3: Dung dịch có chứa bilobalid 0,25 mg/ml, ginkgolid A 0,125 mg/ml, ginkgolid B 0,125 mg/ml, ginkgolid C 0,125 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân chính xác 0,15 g chế phẩm, thêm 10 ml nước, làm rã trong cách thủy ấm, thêm 2 giọt dung dịch acid hydrocloric 2 % (TT), chiết 4 lần với ethyl acetat (TT), lần thứ nhất với 15 ml, ba lần tiếp theo mỗi lần với 10 ml, gộp các dịch chiết ethyl acetat và rửa với 20 ml dung dịch natri acetat 5 % (TT), rửa lớp dung dịch natri acetat bằng 10 ml ethyl acetal (TT). Gộp các dịch chiết và dịch rửa ethyl acetat, rửa 2 lần, mỗi lần bằng 20 ml nước, tách lớp nước và rửa bằng 10 ml ethyl acetat (TT). Gộp tất cả các dịch ethyl acetat, cất thu hồi dung môi tới cắn khô hoặc cô trên cách thủy đến cắn. Dùng methanol (TT) để hòa tan và chuyển toàn bộ cắn vào bình định mức 5 ml và thêm methanol (TT) đến vạch.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (0,25 m x 4,6 min), nhồi pha tĩnh C (5 μm) dùng cho sắc ký.
Detector tán xạ bay hơi: 105 °C, khí nitrogen 2 L/min.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 μl.
Cách tiến hành:
 Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
Thời gian          Nước            Methanol
(min)                (% tt/tt)          (% tt/tt)
0 → 45             75 → 52          25 → 48
45 → 45,1        52 → 75         48→ 25
45 → 50                75                 25
Kiểm tra sự thích hợp của hệ thống: Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn bilobalid. Tính số đĩa lý thuyết của cột. Số đĩa lý thuyết của cột không ít hơn 2500 tính theo pic bilobalid.
Tiến hành sắc ký lần lượt với các dung dịch chuẩn ở trên, ghi sắc ký đồ, tính diện tích pic. Vẽ đồ thị tương quan giữa logarit (ln) của nồng độ và logarit (ln) của diện tích pic của từng chất.
Tiêm dung dịch thử vào hệ thống sắc ký, tiến hành sắc ký theo điều kiện đã mô tả, ghi sắc ký đồ, thời gian lưu và diện tích pic từng chất.
Hàm lượng mỗi terpen lacton được tính dựa trên diện tích pic trong dung dịch thử và đường chuẩn tương ứng, cụ thể như sau :
Nồng độ (mg/ml) của terpen lacton trong dung dịch thử được tính theo công thức (2) sau đây:
C (mg/ml) = e ( ln A – b) / a                             ( 2 )
Trong đó:
C là nồng độ terpen lacton (mg/ml) trong dung dịch thử.
A là diện tích pic của terpen lacton.
a, b là các giá trị tìm được từ phương trình hồi qui tuyến tính (y = ax + b) của terpen lacton tương ứng thu được từ đường chuẩn sau khi đã chuyển đổi sang ln.
Hàm lượng phần trăm của mỗi terpen lacton được tính theo công thức (3) sau đây:
P(%) = (C / 1000) × 10 × 100 × 100 / [m × (100 – b)]                (3)
Trong đó:
P là hàm lượng phần trăm (kl/kl) của mỗi terpen laclon.
C là nồng độ terpen lacton (mg/ml) trong dung dịch thử được tính từ đường chuẩn như trên.
m là khối lượng cân (g) của mẫu thử.
b là độ ẩm của mẫu thử (%).
Hàm lượng terpen lacton toàn phần bằng tổng hàm lượng mỗi terpen lacton được tính ở trên.
Hàm lượng terpen lacton toàn phần trong chế phẩm không được ít hơn 6,0 % tính theo tổng hàm lượng của bilobalid (C15H18O8), ginkgolid A (C20H24O9), ginkgolid B (C20H24O10), ginkgolid C (C20H24O11), tính theo chế phẩm khô kiệt.

Bảo quản cao khô lá bạch quả

Trong bao bì kín, tránh ánh sáng.

CAO KHÔ LÁ BẠCH QUẢ
5 (100%) 1 vote

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here