Đào (hạt)

0
1308

Semen Pruni

Đào nhân

Hạt lấy ở quả chín của cây Đào [Prunus persica (L.) Bätsch] hoặc cây Sơn đào [Prunus persica Bätsch var. davidiana Maximowicz], họ Hoa hồng (Rosaceae), được bỏ hạch cứng và phơi hoặc sấy khô.

Có thể dùng:

Hạt lấy ờ quả chín của cây Cherry gồm: Prumts Intmilis Beg. hoặc Prunus Thunb. hoặc Prunus pedunculata Maxim., họ Hoa hồng (Rosaceae). được bỏ hạch cứng và phơi hoặc sấy khô.

Mô tả

Nhân hạt Đào: Hạt hình trứng dẹt, dài 1,2 cm đến 1,8 cm, rộng 0,8 cm đến 1,2 cm, dày 0,2 cm đến 0,4 cm. Mặt ngoài có màu nâu vàng đến nâu đỏ, có những nốt sần nhỏ nhô lên. Một đầu nhọn, một đầu tròn, phần giữa phình to, hơi lệch, bờ cạnh tương đối mỏng. Đầu nhọn có rốn hình tuyển ngắn Đầu tròn có màu hơi thẫm, hợp điểm không rõ, từ hợp điểm tỏa ra nhiều bó mạch dọc. vỏ hạt mỏng, hai lá mầm màu trắng, nhiều chất dầu. Mùi thơm nhẹ, vị béo, hơi đắng.

Nhân hạt Sơn đào: Hạt hình trứng, dài 0,9 cm, rộng 0,7 cm, dày 0,5 cm.

Nhân hạt Cherry:

Hạt hình trứng, dài 0,5 – 0,8 cm, rộng 0,3 – 0,5 cm. Mặt ngoài có màu trắng ngà đến nâu nhạt, một đầu nhọn, một đầu tù. Đầu nhọn có rốn dạng vạch. Đầu tròn có màu hơi thẫm, hợp điểm có màu sẫm, từ hợp điểm tỏa ra nhiều bó mạch dọc. Vỏ hạt mỏng, hai lá mầm màu trắng đục. nhiều chất dầu. Mùi thơm nhẹ, vị béo, hơi đảng.

Bột

Nhân hạt Đào: Tế bào đá màu vàng hoặc nâu vàng, nhìn bên có hình vỏ ốc, hình mũ sắt. hình cung hoặc hình bầu dục, cao 54 pm đến 153 pm, phần đáy rộng chừng 180 pm, thành tế bào một bên tương đối dày, có vân sọc dày đặc hơn phía bên kia, nhìn bề mặt hình trứng. hình hơi tròn, hình lục giác, hình đa giác hoặc gần vuông, ở thành tế bào đáy có lỗ lớn, mật độ tương đối dày.

Nhân hạt Sơn đào: Tế bào đá màu vàng nhạt, vàng cam hoặc cam đỏ, nhìn phía ngoài có hình vỏ ốc, hình dải hoặc hình bầu dục, cao 81 pm đến 279 pm, rộng khoảng 128 pm đến 198 pm, nhìn phía bề mặt có hình hơi tròn, hình lục giác, đa giác dài hoặc hơi vuông, thành dày. thành tế bào đáy dày, không đều, có lỗ nhỏ.

Định tính

Nhân hạt Đào và Sơn đào

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel G.

Dung môi khai triển: Ethyl acetat – methanol – nước (20 : 5 : 4).

Dung dịch thử: Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 10 ml methanol (TT), đun hồi lưu trên cách thủy 10 min, để nguội, lọc. Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan amygdalin chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ khoảng 2 mg/ml.

Dung dịch dược liệu đối chiếu: Nếu không có chất đối chiếu, lấy 1 g nhân hạt Đào hoặc Sơn đào (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ờ phần Dung dịch thừ.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 pl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 10 cm, lấy bản mỏng ra để khô trong không khí, phun dung dịch thymol [Hòa tan 1,5 g thymol dùng để pha dung dịch phun bản mỏng (11} trong 100 ml methanol (TT), thêm 5,7 ml acid sulfuric (TT) trộn đều]. Sấy bản mỏng ở 105 °c đến khi các vết hiện rõ. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu hoặc phải có vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với vết của amygdalin trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu.

Nhân hạt Cherry

Phương pháp săc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silicagel G.

Dung môi khai triển: Lấy lớp dưới của hỗn hợp dung môi  Chloroform – ethyl acetat – methanol – nước (3:8:5: 2), để yên ờ nhiệt độ dưới 10 °c.

Dung dịch thử: Lấy 0,5 g bột dược liệu, thêm 10 ml methanol (TT), siêu âm 15 min, để nguội, lọc. Bay hơi dịch lọc tới khô. Hòa tan cắn trong 2 ml methanol (TT). Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan amygdalin chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ khoảng 4 mg/ml.

Dung dịch dược liệu đối chiếu: Nếu không có amygdalin chuẩn, lấy 2 g nhân hạt Cherry (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 pl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô trong không khi, phun dung dịch acid phosphomolybdic 5 % trong acid sulfuric [hòa tan 2 g acid phosphomolybdic (TT) trong 20 ml nước, thêm từ từ 30 ml acid sulfuric (TT), trộn đều], sấy bản mỏng ở 105 °c đến khi các vết hiện rõ. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu hoặc phải có vết có cùng màu sẳc và giá trị Rf với vết của amygdalin trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu.

Độ ẩm

Nhân hạt đào và sơn đào: Không quá 8,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °c, 6 h).

Nhân hạt Cherry: Không quá 6,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 cc. 5 h).

Tạp chất

Không được có các hạt vỡ, vỏ hạt hay các tạp chất khác (Phụ lục 12.11).

Không bị ôi

Nghiền vài hạt dược liệu với nước nóng, không được ngửi thấy mùi ôi của dầu.

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động: Acetonitril – nước (12 : 88).

Dung dịch chuẩn: Hòa tan amygdalin chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ chính xác khoảng 20 pg/ml.

Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 0,2 g bột dược liệu đối với nhân hạt Cherry, 0,4 g bột dược liệu đối với nhân hạt Đào hoặc Sơn đào (qua rây có cỡ mắt rây 0,850 ram) vào một bình nón nút mài, thêm chính xác 20 ml methanol (TT), đậy nút và cân. đun hồi lưu trong 1 h, để nguội và cân lại. Bổ sung khối lượng mất đi bằng methanol (TT), lắc đều. lọc. Hút chính xác 1 ml dịch lọc vào bình định mức 10 ml, thêm methanol (TT) vừa đủ đến vạch, lắc đều. lọc qua màng lọc 0,45 um.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (25 cm X 4.6 mm), được nhồi pha tĩnh c (5 pm).

Detector quang phổ tử ngoại ờ bước sóng 210 nm.

Tốc độ dòng: 1 ml/min.

Thề tích tiêm: 10 |ii.

Cách tiến hành:

Tiêm dung dịch chuẩn, tiến hành sắc ký và tính số đĩa lý thuyết của cột. số đĩa lý thuyết cùa cột tính trên pic amygdalin phải không dưới 5000.

Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn và dung dịch thử. Tính hàm lượng amygdalin trong dược liệu dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn, hàm lượng C20H27NO11 của amygdalin chuẩn. Nhân hạt Đào và Sơn đào phải chứa không ít hơn 1,2 % amygdalin (C20H27NO11). tính theo dược liệu khô kiệt.

Nhân cây Cherry phái chửa không ít hơn 2,0 % amygdalin (C20H27NO11), tính theo dược liệu khô kiệt.

Chế biến

Thu hoạch quả chín vào mùa hè hoặc mùa thu, loại bỏ phần thịt, xay vỡ hạch lấy hạt bên trong, phơi hoặc sấy khô.

Đào nhân: Loại bỏ tạp chất, khi dùng giã nát.

Đàn đào nhân: Lấy đào nhân sạch, loại bỏ tạp chất, cho vào nước sôi, đun đến khi vò lụa nhân lại thì vớt ra ngâm vào nước ấm, chà sát cho tách riêng vỏ ngoài, phơi khô, khi dùng giã nát.

Đào nhân sao: Đào nhân rửa sạch, để ráo nước, cho vào chảo, đun nhỏ lửa, đảo đều đến khi có màu vàng. Khi dùng giã nát.

Bảo quản

Để nơi khô, mát, trong lọ đậy kín, có lót chất hút ẩm, tránh sâu mọt.

Tính vị, quy kinh

Khô, cam, binh. Vào các kinh tâm, can.

Công năng, chủ trị

Hoạt huyết, khứ ứ, nhuận tràng.

Chù trị: Vô kinh, mất kinh, trưng hà, sưng đau do sang chấn, táo bón.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 4,5 g đến 9 g. Dạng thuốc sắc.

Kiêng kỵ

Có thai không nên dùng.

Đào (hạt)
Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here