MƠ MUỐI

0
1034
B46H45

MƠ MUỐI
Fructus ArMeniacae praeparatus
Diêm mai, Bạch mai

Quả già màu vàng đã che muối của cây Mơ  (Prunus  armeniaca L. Syn.  Armeniaca vulgaris Lam.), họ Hoa  hồng (Rosaceae).

Mô tả

Quả hạch hình cầu dẹt, to nhỏ không đều, đường kính 1 cm  đến 3 cm. Mặt ngoài màu nâu nhạt có nhiều nếp nhăn. Đáy  có vết cuống quả hình tròn lõm sâu. Thịt quả mềm dính  muối, thịt quá bị rách để lộ vỏ quả trong cứng rắn, màu nâu  nhạt. Hạt hình trứng dẹt, màu vàng nhạt. Vị chua, mặn.

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Cyclohexancloroformethyl acetat  – acid formic (20 : 5 : 8 : 0,1).
Dung dịch thử: Lấy 5 g bột chế phẩm (phần thịt quả), thêm  30 ml methanol (TT), lắc siêu âm trong 30 min, Để nguội  và lọc. Bay hơi dịch lọc tới khô, hòa tan cắn trong 20 ml  nước và chuyển vào bình gạn; chiết với  ether (TT) hai  lần, mỗi lần 20 ml,  gộp dịch chiết và bay hơi dịch chiết  tới khô. Ngâm cắn thu được trong 15 ml  ether dầu hỏa  (30 °Cđến 60 °C) (TT) loại bỏ lớp ether dầu hỏa, làm như vậy  2 lần, trong khoảng 2 min. Hòa tan căn còn lại trong 2 ml  methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu: Lấy 5 g Mơ muối (mẫu chuẩn), tiến  hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi  dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng  ra, đế khô ngoài không khí. Phun  dung dịch acid sulfuric  10 % trong ethanol (TT) và sấy ở 105°C  cho đến khi xuất  hiện rõ vết. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký  đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng giá trị Rf và  màu sắc với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 15,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).

Chế biến

Diêm mai (Bạch mai): Hái quả Mơ gần chín vàng, không  bị rụng, phơi héo, dùng nước rửa sạch, để ráo, sau đó cho  vào vại sành, muối như muối cà (không đổ nước). Được  3 ngày, 3 đêm, vớt ra, phơi khô tai tái rồi lại cho vào vại  muối lần thứ 2 một ngày một đêm nữa. Sau đó lấy ra, phơi,  sấy đến độ ẩm dưới 15 %, trên quả Mơ muối kết tinh thành  lớp màu trắng là được.

Bảo quản

Để nơi khô, tránh ẩm.

Tính vị, quy kinh

Toan, hàm, ôn. Vào các kinh can, tỳ, phế, đại trường.

Công năng, chủ trị

Nhuận phế, sinh tân dịch, sáp trường, sát trùng. Chủ trị:  Ho lâu ngày phế hư, hư hỏa tiêu khát, ỉa chày, lỵ mạn tính,  đau bụng, hồi quyết (đau bụng do giun đũa).

Cách dùng, Liều lượng

Ngày dùng từ 6 g đến 10 g, dạng thuốc sắc. Thường phối  hợp với các loại thuốc khác, có thể dùng thịt quả bỏ hạch  cứng, dùng sắc thuốc thì không cần bỏ hạch cứng.

Kiêng kỵ

Bệnh cần phát tán không nên dùng.

MƠ MUỐI
Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here