MƯỚP ĐẮNG (Quả)

0
1019

MƯỚP ĐẮNG (Quả)
Prucius Momordicae charantiae
Khổ qua

Quả xanh còn tươi hoặc quả xanh đã phơi hay sấy khô  của cây Mướp đắng  (Momordica charantia L.), Họ Bí  (Cucurbitaceae).

Mô tả

Quả hình thoi dài 12 cm đến 18 cm, đường kính 3 cm đến  5 cm, gốc và đầu quả thuôn nhọn, mặt ngoài màu xanh có  nhiều gai tù, thịt quả dày, vị đắng, trong quả chứa nhiều  hạt dẹt dài 13 mm đến 15 mm. rộng 4 mm đến 8 mm. có  màng bao quanh hạt.
Sau khi chế biến, dược liệu đã phơi hay sấy khô là những  phiến mỏng hình lưỡi liềm, hình gần tròn, thường rỗng ở  giữa, có viền màu vàng nâu bên ngoài của vỏ quả, màu  trắng hơi vàng bên trong (thịt quả), phiến dày từ 3 mm đen  5 mm, rộng từ 0,7 cm đến 1,5 cm, dài từ 5 cm đến 8 cm.  Mùi thơm nhẹ.

Bột

Thịt quả phơi sấy khô, tán thành bột mịn, quan sát dưới  kính hiển vi thấy: Nhiều hạt tinh bột hình tròn, bầu dục to  nhỏ không đều; bó sợi, mô mềm, mạch xoắn, mạch vạch.

Định tính

A.Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silicagel GF254.
Dung môi khai triển: Cloroform – methanol (10 : 1).
Dung dịch thử
Cho 5 g bột thịt quả đã sấy khô tán nhỏ vào bình nón có dung tích 100 ml, thêm 50 ml ethanol  20 % (TT), trộn đều rồi để qua đêm. Lọc, thêm 10 ml dung  dịch chì acetat 10 % (TT) vào dịch lọc. lắc đều, lọc. Loại  chì thừa trong dịch lọc hằng cách thêm 3 ml  dung dịch  natri sulfat bão hòa (TT), lắc kỹ, lọc bỏ tủa, chuyển dịch  lọc vào bình gạn, lắc dịch lọc 3 lần, mỗi lần với 10 ml hỗn  hợp ethanol – cloroform (1 ; 3), gạn lấy lớp dưới, loại nước  bằng natri sulfat khan (TT), bốc hơi dịch chiết trên cách  thủy đến khô, hòa tan cắn bằng 2 ml  ethanol 90 % (TT)  được dung dịch thử (dung dịch A).
Dung dịch đối chiếu:  Lấy 5 g bột thịt quả Mướp đắng (mẫu  chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Cách tiến hành. Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi  dung dịch trên. Sau khi khai triển, lấy bản mỏng ra để khô  ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh Sáng tử ngoại ở bước  sóng 366 nm, có các vết phát quang màu xanh lơ. Tiếp tục  phun  dung dịch vanilin 1 % trong acid phosphoric (TT),  sấy bản mỏng ở 100 °C đến khi xuất hiện các vết. Trên sắc  ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và  giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu,
B. Lấy 1 ml dung dịch A cho vào ông nghiệm nhỏ, thêm  2 giọt dung dịch thymol 20 % trong ethanol (TT) và thêm  1 ml acid sulfuric (TT), xuất hiện màu đỏ.

Độ ẩm (đối với dược liệu khô)

Không quá 10 % (Phụ lục 9.6, 1  g, 85  °C, 5 h).

Tro toàn phần

Không được quá 8,0 % (Phụ lục 9.8). Dùng 1,0 g dược liệu khô.

Tạp chất (đối với dược liệu khô)

Không được quá 1 % (Phụ lục 12.11).

Chất chiết được trong dược liệu

Không ít hơn 20,0 %, tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng  ethanol 90 % (TT) làm Dung môi. Sử dụng 10 g dược liệu  khô đã được tán thành bột thô.

Chế biến

Thu hái quả trưởng thành, còn xanh, loại bỏ chỗ sâu, rừa  sạch đổ ráo nước, bổ đôi và bỏ hạt, có thể dùng tươi hay  thải lát mỏng theo chiều vuông góc với quả, dày 3 mm đen  5 mm, phơi hoặc sấy khô.

Bào chế

Sao nhỏ lửa đen khi toàn bộ bề mặt phiến thuốc có mầu hơi  vàng, mùi thơm.

Bảo quản

 

Trong bao bì kín, để nơi khô mát, tránh mốc mọt.

Tính vị, quy kinh

Đắng, tính hàn. Vào các kinh tỳ. phế, thận.

Công năng, chủ trị

Thanh nhiệt, nhuận tràng, giải háo khát, lợi tiểu. Chủ trị;  Ho do tính nhiệt, sốt, táo bón, tiểu buốt, dắt, tiểu đường.  Dùng ngoài tắm, rửa khi bị mụn nhọt, lở ngứa.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng 12 g đến 16 g (dược liệu khô). Dạng thuốc  sắc, hãm. Dùng ngoài với lượng thích hợp.

Kiêng kỵ

Tỳ vị hư hàn, đau bụng, ỉa chảy không dùng

MƯỚP ĐẮNG (Quả)
1 (20%) 1 vote

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here