NÁNG HOA TRẮNG (Lá)
Folium Crini asiatici

Lá đã phơi hay sấy ở 50  °C đến 60  °C đến khô của cây  Náng hoa trắng  (Crinum asiatieum L.), họ Thủy tiên  (Amaryllidaceae).

Mô tả

Lá khô màu nâu nhạt hoặc vàng nhạt, hơi mỏng, nhẹ, phần  giữa lá dày, càng ra mép lá càng mỏng, có nhiều đường  gân song song với sống lá. Tại những chỗ lá rách có nhiều  nhữna sợi tơ màu trắng. Lá nguyên thuôn hình mác, dài  khoảng 70 cm đến 120 cm, có khi dài hơn, rộng khoảng  10 cm đến 18 cm.

Bột

Bột màu nâu sáng, không mùi, vị hơi đắng. Soi dưới kính  hiền vi thấy; Mảnh biểu bì mang lỗ khí kiểu hỗn bào. Rất  nhiều tinh thể calci oxalat hình kim, hai đầu nhọn, dài  khoảng 100 µm đến 110 µm, đường kính khoảng 2 µm đến  3 µm, đơn lẻ hoặc tụ lại thành bó. Mảnh biểu bì lá cấu tạo  bởi các tế bào hình thoi hoặc hình đa giác có chứa những  linh thể calci oxalat hình cầu gai. Nhiều mảnh mạch xoắn.

Định tính

A.Lấy 3 g bột dược liệu. Thêm 2 ml amoniac (TT), trộn cho thấm đều. Thêm 20 ml cloroform (TT), lắc 30 min, để  yên 1 h. Lọc vào bình gạn. Thêm 10 ml  dung dịch acid  sulfuric 10 % (TT), lắc kỹ, để yên cho dung dịch phân  thành 2 lớp. Gạn lấy phần dịch acid ở phía trên chia vào 3  ống nghiệm để làm các phản ứng sau:
Ống 1: Nhỏ một giọt thuốc thử Mayer (TT), xuất hiện tủa  trắng.
Ống 2: Nhỏ một giọt  thuốc thử Dragendoiff (TT), xuất  hiện tủa vàng cam.
Ống 3; Nhỏ một giọt thuốc thử Bouchardat (TT), xuất hiện  tủa nâu.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel 60F254 .
Dung môi triển khai: Cloroform –  methanolamoniac  (7 0 :1 0 :1 )
Dung dịch thử: Lấy 1 g dược liệu đã được cắt nhỏ, Thêm  10 ml  ethanol (TT), chiết siêu âm 20 min, gạn, lọc. Lấy  dịch lọc làm dung dịch chấm sắc ký.
Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy khoảng 1 g bột Náng  hoa trắng (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung  dịch thử.
Dung dịch chất đối chiếu: Hoà tan lycorin chuẩn trong  ethanol(TT) để được dung dịch có nồng độ 0,25 mg/ml.
Cách tiến hành: Chẩm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi  dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra,  để khô ờ nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại  bước sóng 366 nm hoặc phun thuốc thử Dragendorff (TT)  rồi phun tiếp dung dịch acid sulfuric 10 % (TT). Trên sắc  ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và  cùng giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch  dược liệu đôi chiếu và có một vết cùng màu sắc và cùng  giá trị Rf với lycorin trên sắc ký đồ của dung dịch chất  đối chiếu.

Độ ẩm

Không được quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 5 h).

Tro toàn phần

Không được quá 12,0 % (Phụ lục 9.8). Dùng 1 g dược liệu.

Tạp chất

Không được quá 1 % (Phụ lục 12.11).

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động A: Acetonitril (TT).
Pha động B: Dung dịch đệm kali dihydrophosphat 0,02 M  – triethylamin
(100 : 0,3) đã được điều chỉnh tới pH 3 bằng  acid phosphoric (TT).
Dung dich chuẩn: Hòa tan lycorin chuẩn trong dung dịch  acid hydrocloric 0,1 M (TT) để được dung dịch có nồng độ  chính xác khoảng 0,15 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 1 g bột dược liệu  (qua rây số 250) cho vào bình nón nút mài dung tích  100 ml, làm ẩm bằng 1 ml amoniac (TT), đậy kín, để yên  15 min. Thêm 50 ml ethanol (TT), lắc siêu âm 30 min, để  nguội, gạn lấy dịch chiết. Bã được chiết như trên 4 lần  nữa, mỗi lần với 30 ml  ethanol (TT). Gộp dịch chiết, cô  trên cách thủy đến cạn. Dùng dung dịch acid hydrocloric  0, 1 M(TT) để hòa tan và chuyển toàn bộ cắn vào bình định  mức 25 ml, thêm  dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT)  đến vạch, lắc đều, lọc qua giấy lọc thường rồi lọc tiếp qua  màng lọc 0,45 µm
Điều kiện sắc ký: Cột kích thước (25 cm  X  4,6 mm) được nhồi pha tĩnh  c  (5 µl).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 290 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min, điều chính nếu cần thiết.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:

Thời gian (min) Pha động A (%tt/tt) Pha động B (%tt/tt)
0-10

10-11

11-21

21-22

22-30

10

10-40

40

40-10

10

90

90-60

60

60-90

90

Tiêm 6 lần dung dịch chuẩn vào hệ thống sắc ký, tiến hành  sắc ký theo điều kiện đã nếu trên, ghi sắc ký đồ. Độ lệch chuẩn tương đối tính theo diện tích pic lycorin không được  quá 2,0 %.
Tiêm riêng biệt dung dịch chuẩn, dung dịch thử. Căn cứ  vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch  chuẩn và hàm lượng C16H17NO4 trong lycorin chuẩn tính  hàm lượng của lycorin (C16H17NO4) trong dược liệu. Dược liệu phải chứa ít nhất 0,4 % lycorin (C16H17NO4)  tính theo dược liệu khô kiệt.

Chế biến

Thu hái lá bánh tế, loại bỏ lá vàng úa, cắt thành đoạn dải  từ 2 cm đến 5 cm, phơi trong râm hoặc sấy ở 40 °C đến  50 °C đến khô.

Bảo quản

Để nơi khô, mát.

Công năng, chủ trị

Náng hoa trắng được dùng ngoài để trị các vết tụ máu do  sang chấn, gây đau đớn, sai gân, bong gân do té ngã, khớp  xương sưng đau, hoặc xoa bóp khi bị tế thấp, nhức mỏi  chân tay, cơ nhục. Các nghiên cứu gân đây cho thấy náng hoa trắng còn có  tác dụng làm giám kích thước khối phì đại tuyến tiền liệt,

Cách dùng, liều lượng

Dùng ngoài: Hơ lá tươi vừa đủ nóng, rồi bóp nhẹ vào nơi  bị bệnh. Cũng có thể thái nhỏ, xào nóng để bó vào nơi đau.  Lượng thích hợp.

NÁNG HOA TRẮNG (Lá)
Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here