NGA TRUẬT (Thân rễ)

0
1276

NGA TRUẬT (Thân rễ)
Rhizoma Curcumae zedoariae
Tam nại, Nghệ đen, Ngải tím

Thân rễ đã chế biến phơi hay sấy khô của cây Nga  truật  [Curcuma zedoaria (Berg.) Roscoe], họ Gừng  (Zingiberaceae).

Mô tả

Thân rễ hình trứng, dài 4 cm đến 6 cm, đường kính 2,5  cm đến 4 cm, mặt ngoài màu nâu, vàng xám đen màu nâu  xám, có những mấu nhô lên, hình vòng, các đốt dài khoảng  3 mm đến 8 mm có nhưng vân nhăn dọc nhỏ, những vết  sẹo của rễ đã loại đi và vết nhô ra của nhánh ngang. Nhìn  qua kính lúp, thấy mặt ngoài thân rễ phủ những lông thô.  Chất rắn như sừng, khó cắt. Mặt cắt ngang màu nâu xám,  có một vòng nâu xám nhạt ở giữa, phân cách trụ dày với  phần vỏ dày 2 mm đến 5 mm. Mùi thơm nhẹ, đặc biệt, vị  mát lạnh, hăng, cay, đắng.

Vi phẫu

Mặt cát ngang thân rễ: Một số lớp vỏ bao (chu bì), lớp vỏ rộng. hóa gỗ, có những bó mạch nhỏ và to nằm rải rác. Lớp  tương tự nội bì gồm các tế bào thành mỏng. Kế tiếp là một đám những bó mạch không đều, tập trung sát trung trụ gần  như tạo thành vòng tròn. Trong mô mềm rải rác có những  tế bào chứa tanin và những ống dầu to, dễ thấy. Tế bào mô  mềm chứa đây những hạt tinh bột đơn, hạt tinh bột có rốn  dạng điểm lệch tâm.

Bột

Màu vàng nâu, mùi thơm nhẹ, vị hăng cay, đắng. Soi kính  hiển vi thấy: Mảnh mô mềm gồm những tế bào có thành  mỏng chứa các hạt tinh bột đã bị hồ hỏa. Nhiều hạt tinh bột  đơn bị hồ hóa không còn nhìn rõ vân và rốn. Mảnh mạch  xoăn, mạch vạch. Bó sợi nhỏ.

Độ ẩm

Không quá 13,0 % (Phụ lục 12.13). Dùng 10 g bột dược liệu.

Tạp chất (Phụ lục 12.11)

Gốc thân, vảy lá còn sót lại: Không quá1,0 %.
Tạp chất khác: Không quá 1,0 %.

Tro toàn phần

Không quá 7,0 % (Phụ lục 9.8).

Định lượng

Tiến hành theo phương pháp định lượng tinh dầu trong  dược liệu (Phụ lục 12.7). Hàm lượng tinh dầu không được  ít hơn 1,0 % tính theo dược liệu khô kiệt.

Chế biến

Thu hoạch vào mùa đông, khi phần trên mặt đất khô héo.  Đào lấy thân rễ, rửa sạch, đồ chín đến thấu lõi, rồi phơi khô  hoặc sấy khô ờ nhiệt độ thấp, sau đó loại bỏ rễ con và tạp chất.

Bào chế

Nga truật: Lấy Nga truật khô, ngâm qua, rửa sạch, đồ  mềm, thái lát mỏng, phơi hay sấy khô.
Thố Nga truật (chế dấm): Lấy lát Nga truật sạch, tẩm dấm  một đêm, 600 g Nga truật ngâm trong 160 ml dấm, 160 ml  nước, đun đến thấu lõi (cạn chất lỏng), sao đến khô.

Bảo quản

Để nơi khô, tránh mọt.

Tính vị, quy kinh

Khổ, tân, ôn. Vào các kinh can, tỳ.

Công năng, chủ trị

Hành khí, phá huyết, chỉ thống, tiêu tích. Chủ trị: Kinh  nguyệt huyết khối, bế kinh, đau bụng kinh, bụng đầy  trướng đau do thực tích khí trệ.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 6 g đến 9 g, dạng thuốc sắc hay hoàn tán.  Thường phối hợp với các vị thuốc khác.

Kiêng kỵ;

Phụ nữ có thai không nên dùng. Cơ thể hư yếu sau khi sinh có tích trệ không nên dùng,  muốn dùng phải phối hợp với Nhân sâm, Bạch truật.

NGA TRUẬT (Thân rễ)
Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here