. 8H2O

C29H44O12.8H20                            p.t.l: 729,0
Ouabain là 3β-[(6-deoxy-α-L-mannopyranosyl) oxy]-1β, 5, 1α, 14, 19-pentahydroxy- 5β, 14β-card-20(22)-enolid ngậm 8 phân tử nước, phải chứa từ 96,0 % đến 104,0 % C29H44O12, tính theo chế phẩm khan.

Tính chất

Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng hay tinh thể không màu.
Hơi tan trong nước và ethanol, thực tế không tan trong ethyl acetat.

Định tính

A. Trong mục Tạp chất liên quan, vết chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử phải có vị trí, màu sắc và kích thước tương ứng với vết chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu ( 1).
B. Hòa tan 2 mg đến 3 mg chế phẩm trong 2 ml acid sulfuric (TT), màu hồng xuất hiện và nhanh chóng chuyển sang màu đỏ. Dung dịch cho huỳnh quang màu xanh lục dưới ánh sáng tử ngoại.
C. Hòa tan khoảng 1 mg chế phẩm trong 1 ml dung dịch dinitrobezen 1 % trong ethanol 96 %, thêm 0,2 ml dung dịch natri hydroxyd loãng (TT), màu xanh lam đậm xuất hiện.

D. Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong 5 ml dung dịch acid sulfuric 15 % và đun sôi vài phút. Dung dịch có màu vàng và vẩn đục. Lọc, thêm vào dịch lọc 5 ml dung dịch natri hydroxyd 12 % và 3 ml thuốc thử Fehling (TT). Đun nóng có tủa đỏ tạo thành.

Độ trong và màu sắc của dung dịch

Dung dịch S: Hòa tan 0,20 g chế phẩm trong 15 ml nước, đun nóng trên cách thủy. Để nguội và pha loãng thành 20,0 ml với nước.
Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2) và không màu (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).

Góc quay cực riêng

Từ -30° đến -33°, tính theo chế phẩm khan (Phụ lục 6.4).
Xác định trên dung dịch S.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Nước – methanol – dimethyl sulfoxid – cloroform ( 4 :15 :15 : 70).
Dung môi hòa tan: Nước – cloroform – methanol (12 : 100:100).
Dung dịch thử: Hòa tan một lượng chế phẩm tương ứng với 20 mg chế phẩm khan trong 1,0 ml dung môi hòa tan.
Dung dịch đối chiếu (1) : Hòa tan một lượng ouabain chuẩn tương ứng với 20 mg ouabain khan trong 1,0 ml dung môi hòa tan.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan một lượng ouabain chuẩn tương ứng với 10 mg ouabain khan trong dung môi hòa tan và pha loãng thành 25,0 ml bằng cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng 2,5 ml dung dịch đối chiếu (2) thành 10 ml bằng dung môi hòa tan.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 μl mỗi dung dịch trên. Triển khai đến khi dung môi đi được 13 cm. Sấy ngay bản mỏng ở 140 °C trong 30 min trong tủ sấy có quạt. Để nguội, phun dung dịch acid sulfuric trong ethanol (TT) và sấy ở 140 °C trong 15 min. Bất kỳ vết phụ nào trên sắc ký đồ của dung dịch thử không được đậm màu hơn vết thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (2,0 %). Phép thử chỉ có giá trị khi vết chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu ( 1) và từ dung dịch thử đã di chuyển được một đoạn đủ để các vết phụ tách rõ rệt và nhìn thấy rõ vết thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3).

Alcaloid và strophanthin-K

Thêm 0,5 ml dung dịch acid tanic 10 % vào 5,0 ml dung dịch S, không có tủa tạo thành.

Nước

Từ 18,0 % đến 22,0 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,100 g chế phẩm.

Tro sulfat

Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.

Định lượng

Hòa tan 40,0 mg chế phẩm trong ethanol 96 % (TT) và pha loãng thành 50,0 ml bằng ethanol 96 % (TT), pha loãng 5,0 ml dung dịch này thành 100,0 ml bằng ethanol 96 % (TT). Chuẩn bị mẫu chuẩn giống như mẫu thử với 40,0 mg ouabain chuẩn. Thêm 3,0 ml dung dịch natri picrat kiềm (TT) vào 5,0 ml dung dịch thử và 5,0 ml dung dịch chuẩn.
Để yên 30 min tránh ánh sáng và đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử và dung dịch chuẩn ở bước sóng cực đại 495 nm. Dùng hỗn hợp 5,0 ml ethanol 96 % (TT) và 3,0 ml dung dịch natripicrat kiềm (TT) chuẩn bị đồng thời làm mẫu trắng.
Tính hàm lượng của C29H44O12 từ các độ hấp thụ đo được và hàm lượng của ouabain chuẩn.

Bảo quản


Tránh ánh sáng.

Loại thuốc

Thuốc trị suy tim.

OUABAIN
Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here