TẰM VÔI

0
593

TẰM VÔI
Bombyx Botryticatus
Bạch cương tàm, Cương tàm

Toàn thân phơi hoặc sấy khô của con Tằm nhà nuôi giai đoạn 4 đến 5 (Bombyx mori L.), họ Tằm tơ (Bombycidae) bị nhiễm vi nấm Bạch cương (.Botrytis bassicma Bals.), họ Mucedinaceae, phân ngành Nấm bất toàn (Deuteromy cotina).

Mô tả

Tằm vôi hơi có hình trụ, thưởng cong queo, nhăn nheo, dài 2 cm đến 5 cm, đưởng kính 0,5 cm đến 0,7 cm, mặt ngoải màu vàng tro, bao phủ bởi sợi nấm kí sinh và bào tử dạng phấn trắng. Toàn thân chia đốt rõ rệt. Đầu tương đối tròn, mắt ở 2 bên, hai bên lườn bụng có 8 đôi chân già, đuôi hơi chẽ đôi. Chất cứng giòn, dễ bẻ gãy, mặt gãy bằng phẳng, sáng bóng, lớp ngoài trắng như bột, lớp giữa có 4 vòng tuyến tơ màu đen sáng hay nâu sáng. Mùi hơi tanh, vị hơi mặn.

Bột

Màu nâu xám hoặc nâu xám thầm. Soi kính hiển vi thấy: Sợi nấm hầu như không màu, cong queo hoặc hình dấu ngoặc, với các sợi xoắn ốc màu nâu hoặc nâu thẫm. Mặt ngoài, mô biểu bì có vân nhăn nheo, hình lưới và những điểm nhỏ nhọn mọc cao lên từ những đưởng sọc, với những lồ lông cứng tròn, mép của các lỗ này màu vàng. Lông cứng màu vàng hoặc màu nàu vàng, mặt ngoài trơn bóng, thành hơi dày. Trong mô lá dâu tăm chưa tiêu hóa hết, phần lớn chứa tinh thể calci oxalat hình lăng trụ.

Độ ẩm

Không quá 11,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).

Tạp chất

Không quá 0,5 % (Phụ lục 12.11).

Tro toàn phần

Không quá 7,0 % (Phụ lục 9.8).

Chế biến

Vào mùa xuân và mùa thu, chọn những con tằm nguyên vẹn, chét cứng, trong vả ngoài đều trang do bị nhiễm vi nấm Botrytis bassiana Bals, rửa sạch, phơi nắng (có phủ vải xô), hoặc sấy nhẹ (40 °C đến 50 °C) đến khô.

Bào chế

Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô.
Tằm vôi sao: Bỏ cám vào chảo, rang đều cho đến khi bốc khói. Cho Tằm vôi đà rửa sạch vào và đảo đều cho đến khi bề mặt cùa Tằm vôi chuyên thành màu vàng. Sàng loại bỏ cám để nguội. Dùng 1 kg cám cho 10 kg Tằm vôi.

Bảo quản

Nơi khô mát, tránh mốc mọt.

Tính vị, quy kinh

Hàm, tân, bình. Qui vào các kinh tâm, can, tỳ, phế.

Công năng, chủ trị

Trừ phong, định kinh giản, tiêu đờm. Chủ trị: kinh giản, họng sưng đau, đơn dộc, mẩn ngửa da, loa lịch, liệt thần kinh mặt.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 5 g đến 9 g, phối hợp trong các bài thuốc. Trẻ em dùng liều thích hợp theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

TẰM VÔI
Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here