TRẠCH TẢ (Thân rễ)

0
1804

TRẠCH TẢ (Thân rễ)
Rhizoma Alismatis

Thân rễ khô đã cạo sạch vỏ ngoài của cây Trạch tả [Alisma orientalis (Sam.) Juzep.] họ Trạch tả (Alismataceae).

Mô tả

Thân rễ hình cầu, hình trứng hay hình con quay, dài 2 cm đến 7 cm, đường kính 2 cm đến 6 cm. Mặt ngoài màu trắng hơi vàng hay nâu hơi vàng, có các rãnh nông, dạng vòng không đều ở ngang củ, có nhiều vết sẹo rễ nhỏ dạng bướu, ở đầu thân rễ có vết của thân cây còn sót lại. Chất chắc, mặt bẻ gãy màu trắng vàng, có tinh bột, nhiều lỗ nhỏ. Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng.
Trạch tả thái lát: Các lát dày hình tròn hoặc hinh bầu dục. Bên ngoài màu trắng ngà hoặc nâu vàng nhạt, có các vết sẹo nhỏ của rễ con nhô lên. Mặt phiến màu trắng ngà, có tinh bột, nhiều lỗ nhỏ. Mùi thơm nhẹ. vị hơi đắng.

Bột

Màu nâu hơi vàng. Có nhiều hạt tinh bột, hạt tinh bột đơn hình trứng dài, hình cầu hoặc hình bầu dục, đường kính 3 µm đến 14 µm , rốn hạt hình chữ Y, hình khe ngắn hoặc hình chữ V. Hạt tinh bột kép gồm 2 đến 3 hạt đơn. Tế bào mô mềm hình gần tròn có nhiều lỗ hình bầu dục hợp thành các khoảng lỗ trống. Tế bào nội bì có thành lồi lên, uốn lượn, tương đối dày, hóa gỗ, có ống lỗ nhỏ, rải rác. Khoang chứa dầu phần lớn bị vỡ, những khoang còn nguyên vẹn có hình gần tròn, đường kính 54 µm đến 110 µm, đôi khi thấy trong tế bào tiết có giọt dầu.

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai trin: Cyclohexan – ethyl acetat (1 : 1).
Dung dịch th: Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 20 ml ethyl acetat (TT), siêu âm 30 min. lọc. Chuyên toàn bộ dịch lọc vào cột (đường kính trong 1 cm, được nhồi 5 g bột nhôm oxyd trung tính dùng cho sắc ký cột bằng phương pháp nhồi khô, kích thước hạt nhồi khoảng 200 mesh đến 300 mesh). Rửa giải bằng 10 ml ethyl acetat (TT). Thu dịch rửa giải và bay hơi tới khô. Hòa tan cắn thu được trong 1 ml ethyl acetat (TT) được dịch chấm sắc ký.
Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan 23-acetat alisol B chuẩn trong ethyl acetal (TT) để được dung dịch có nồng độ 2 mg/ml.
Dung dịch dược liệu đi chiếu: Nếu không có chất chuẩn trên, dùng 2 g bột Trạch tả (mẫu chuẩn) chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng. Phun dung dịch natri tungstat 5 % trong acid sulfuric 10 % trong ethanol (TT). sấy bản mỏng ở nhiệt độ 105 °C đến khi hiện rõ vết. Quan sát dưới ánh sáng ban ngày. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có vết cùng màu sắc và giá trị Rf với vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiểu. Hoặc trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc vá giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Độ ẩm

Không được quá 14,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).

Tro toàn phần

Không được quá 5,0 % (Phụ lục 9.8).

Tro không tan trong acid

Không được quá 0,5 % (Phụ lục 9.7).

Chất chiết được trong dược liệu

Không được dưới 10,0 %, tính theo dược liệu khô kiệt.
Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10).
Dùng ethanol 96 % (TT) làm dung môi.

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril – nước (73 : 27).
Dung dịch chuẩn: Hòa tan 23-acetat alisol B chuẩn trong acetomtril (TT) để được dung dịch có nồng độ chính xác khoảng 20 µg/ml.
Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 0,5 g bột dược liệu (qua rây số 180) vào một bình nón nút mài, thêm chính xác 25 ml acetonitril (TT), đậy nút và cân. Siêu âm (công suất 250 w, tần số 50 kHz) trong 30 min, để nguội và cân lại. Bổ sung acctonitril (TT) để được khối lượng ban đầu, lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 µm.
Điều kiện sắc ký: Cột kích thước (25 cm X 4,6 mm). được nhồi pha tĩnh C (5 µm).
Derector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 208 nm.
Tốc độ ng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký dung dịch chuẩn và tính số đĩa lý thuyết của cột. Số đĩa lý thuyết của cột tính theo pic 23-acetat aliso B phải không dưới 3000.
Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch chuẩn và dung dịch thử. Tính hàm lượng 23-acetat alisol B trong dược liệu dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn, hàm lượng C32H50O5 của 23-acetat alisol B chuẩn. Dược liệu phải chứa không dưới 0,050 % 23-acetat alisol B (C32H50O5). tính theo dược liệu khô kiệt.

Chế biến

Thu hoạch vào mùa đông, khi thân và lá bắt đầu khô héo, lấy thân rễ, rửa sạch, bỏ rễ con và vỏ ngoài, phơi, sấy khô.

Bào chế

Trạch tả thái lát: Lấy dược liệu khô, loại bỏ tạp chất, phần loại to nhỏ, tẩm nước, ủ mềm, thái lát dày, phơi hoặc sấy khô.
Diêm trạch t (Chế muối): Phun nước muối vào Trạch tả đà thái lát cho ấm, ủ kỹ, sao nhỏ lứa đến khi mặt ngoài có màu vàng, lấy ra phơi khô. Cứ 100 kg Trạch tả dùng 2 kg muối.

Bảo quản

Để nơi khô, tránh mốc, mọt.

Tính vị, quy kinh

Cam, hàm. hàn. Vào các kinh thận, bằng quang.

Công năng, chủ trị

Lợi tiểu tiện, thanh thấp nhiệt. Chủ trị: Nhiệt lâm tiểu tiện ít, bí, buốt, rất; phù thũng, đầy trướng, tiêu chảy, đàm ẩm.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 6 g đến 9 g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán.

Kiêng kỵ

Thận hòa hư, tiêu tiện không cầm, tỳ hư không nên dùng.

TRẠCH TẢ (Thân rễ)
Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here