BÁCH HỢP (Thân hành)

0
959

Vẩy đã chế biến, phơi khô lấy ờ thân hành cây Bách hợp (Lilium brownii F.E.Brown var. viridulum Baker hoăcLilium pumilum DC.), họ Hoa loa kèn (Liliaceae).

Mô tả bách hợp

Vẩy hình bầu dục dài, dài 2 cm đến 5 cm, rộng 1 cm đến 2 cm, phân giữa dày 1,3 mm đến 4 mm, mặt ngoài màu trắng ngà, màu vàng nâu hoặc hơi tia, có các gân dọc màu trắng (các bó mạch), đỉnh nhọn, gốc tương đối phẳng, mép mỏng, không có răng cưa, hơi cong vào phía trong. Chất cứng và dai, mặt gãy phẳng, trơn bóng như sừng. Không mùi, vị hơi đắng.

Vi phẫu bách hợp

Mặt cắt ngang có hình bâu dục hẹp. Lớp ngoài cùng là biểu bì gồm các tế bào rất đều đặn, phía trong là tế bào hình nhiều cạnh chứa đầy tinh bột, rải rác có những bó mạch.

Bột bách hợp

Màu vàng nhạt, có các mảnh biểu bì, mảnh mô mềm với tế bào chứa tinh bột. Hạt tinh bột hình trứng, rốn hình sao hay hình mắt chim có vân rõ. Có các mảnh mạch mạng.

Định tính bách hợp

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Dùng lớp trên của hỗn hợp dung môi gồm ether dầu hỏa (60 °c đến 90 °C) – ethyl acetat – acid formic (15:5:1).
Dung dịch thử: Lấy 1 g bột dược liệu vào bình nón, thêm 10 ml methanol (TT), lắc hoặc siêu âm 20 min, lọc. Cô dịch lọc đến còn 1 ml dùng làm dung dịch thử.
Dung dịch đổi chiếu: Lấy 1 g Bách hợp (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chậm riêng biệt lên bản mỏng 10 pl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí, phun dung dịch acid phosphomolybdic lồ % trong ethanol (TT), sấy bản mỏng ở 105 °C đến khi các vết hiện rõ. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng giá trị Rf và màu sắc với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Độ ẩm bách hợp

Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °c, 4 h).

Tro toàn phần bách hợp

Không quá 3,0 % (Phụ lục 9.8).

Chất chiết được trong dược liệu bách hợp

Không ít hơn 18,0 % tính theo dược liệu khô kiệt.
Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh (Phụ lục 12.10), dùng nước làm dung môi.

Chế biến bách hợp

Lúc trời khô ráo, đào lấy thân hành, rửa sạch đất cát, phơi cho hơi se, tách ra từng vẩy, phơi khô.

Bào chế bách hợp

Bách hợp tẩm mật: Lấy Bách hợp sạch, thêm mật ong và một ít nước sôi, quấy đục cho ngấm, cho vào chảo sạch, sao nhỏ lửa tới khi không dính tay thì lấy ra, để nguội. Cứ 100 kg Bách hợp thì dùng 5 kg mật ong đã canh.

Bảo quản bách hợp

Để nơi thoáng, khô.

Tính vị, quy kinh của bách hợp

Cam, hàn. Vào các kinh phế, tâm.

Công năng, chủ trị của bách hợp

Dưỡng âm, nhuận phế, thanh tâm, an thân. Chủ trị: Âm hư, ho lâu ngày, trong đờm lẫn máu, hư phiền, kinh hãi, tim đập mạnh, mất ngủ, hay ngủ mê, tinh thần hoảng sợ.

Cách dùng, liều lượng bách hợp

Ngày dùng từ 6 g đến 12 g. Dạng thuốc sắc hoặc dạng bột.

Kiêng kỵ bách hợp

Trúng hàn (cảm lạnh), hàn thấp ứr trệ, tỳ, thận dương suy không nên dùng.

BÁCH HỢP (Thân hành)
Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here