BỒ KẾT (Quả)

0
1127

Fructus Gleditsiae australis
Tạo giác, Trư nha tạo

Quả chín phơi hay sấy khô của cây Bồ kết (Gleditsia australis Hemsl.), họ Đậu (Fabaceae).

Mô tả bồ kết (quả)

Quả dẹt và hơi cong, dài 5 cm đến 11 cm, rộng 1,5 cm đến 2 cm. Mặt ngoài nâu tía phủ chất sáp màu trắng tro, lấm tấm như bột, lau sạch có màu sáng bóng, dễ thấy các bướu
và tuyên nhỏ, các vết nứt dạng vân lưới. Đình quả có gốc vòi nhụy tồn tại dạng mỏ chim, gốc quả có vết sẹo của cuống quả. Chất cứng, giòn, dễ gẫy. Mặt gẫy màu vàng nâu đến lục nhạt, giữa xốp hoặc là khoang chứa hạt. Mùi hăng nhẹ, vị ngọt sau hơi cay.

Bột bồ kết (quả)

Màu vàng nâu, nhiều tế bào thành dày hóa gỗ hình tròn hay hình bầu dục hoặc hình không đều, đường kính 15 µm đến 53 µm. Nhiều sợi thường xếp thành bó, đường kính sợi 10 µm đến 35 µm, thành hơi hoá gỗ, được bao quanh bởi các tế bào mô mềm có chứa tinh thể calci oxalat hình lăng trụ và một vài cụm sợi tinh thể, đi kèm bó sợi thường có tế bào thành dày hình gần vuông. Các tinh thể calci oxalat hình lăng trụ dài 6 µm đến 15 µm, những bó tinh thể đường kính 6 µm đến 14 µm. Nhiều tế bào mô mềm có thành hoá gỗ, có nhiều lỗ (hốc) và ống trao đổi rõ. Tế bào biểu bì vỏ quả màu nâu đỏ, hình đa giác, thành tương đối dày, với lớp cutin có gợn vân dạng hạt.

Định tính bồ kết (quả)

A. Lấy khoảng 1 g bột dược liệu, thêm 8 ml ethanoỉ95 % (TT), đun hồi lưu trên cách thủy khoảng 5 min, để nguội, lọc. Lấy khoảng 0,5 ml dịch lọc cho vào 1 chén sứ nhỏ, bốc hơi tới khô trên cách thủy, để nguội. Thêm 3 giọt anhỵdrid acetic (TT), khuấy đều rồi thêm 2 giọt acid sunfuric (TT) dọc theo thành chén, sẽ xuất hiện màu đỏ tía.
B. Đun sôi khoảng 1 g bột dược liệu với 10 ml nước trong 10 min, lọc. Lắc mạnh dịch lọc, lớp bọt tạo thành bền vững trên 15 min.

Độ ẩm bồ kết (quả)

Không quá 14,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °c. 4 h).

Tro toàn phần của bồ kết (quả)

Không quá 5,0 % (Phụ lục 9.7).

Tạp chất bồ kết (quả)

Không quá 1 % (Phụ lục 12.11).

Chất chiết được trong dược liệu bồ kết (quả)

Không ít hơn 45,0 % tính theo dược liệu khô kiệt.
Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng nước làm dung môi.

Chế biến bồ kết (quả)

Thu hoạch vào tháng 10 – 11, hái lấy quả chín (quả có màu hơi vàng), loại bỏ tạp chất, rửa sạch, phơi khô, khi dùng giã nát.

Bảo quản bồ kết (quả)

Để nơi khô, thoáng, tránh mọt.

Tính vị, quy kinh bồ kết (quả)

Tân, hàm, ôn, hơi độc. Vào các kinh phế, đại trường.

Công năng, chủ trị bồ kết (quả)

Khai khiếu, tiêu đờm, tán kết, tiêu thũng. Chủ trị: Trúng phong cắn răng, đàm thịnh, quan khiếu không thông, họng đau tê đờm trướng ngại, ho suyễn khó khạc đờm, đại tiện táo kết.
Dùng ngoài trị nhọt độc sưng tấy.

Cách dùng, liều lượng bồ kết (quả)

Ngày dùng 1 g đến 1,5 g, thường dùng loại hoàn, tán.
Dùng ngoài lượng thích họp, tản thành bột mịn, thổi nhẹ vào mũi cho hắt hơi, hoặc đắp nơi đau

Kiêng kỵ bồ kết (quả)

Có thai hoặc thổ huyết, khạc ra huyết cấm đùng.

BỒ KẾT (Quả)
Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here