LẠC TIÊN

0
2387

LẠC TIÊN
Herba Passiflorae foetidae

Phần trên mặt đất đã phơi hoặc sấy khô của cây Lạc tiên (Passiflora foetida L.), họ Lạc tiên (Passifloraceae).

Mô tả

Đoạn thân rỗng, dài khoảng 5 cm, mang tua cuốn và lá, có thể có lẫn hoa và quả. Thân và lá có nhiều lông. Cuống lá dài 3 cm đến 4 cm. Phiến lá mỏng màu lục hay hơi vàng nâu, dài và rộng khoảng 7 cm đến 10 cm, chia thành 3 thùy rộng, đầu nhọn. Mép lá có răng cưa nông, gốc lá hình tim. Lá kèm hình vẩy phát triển thành sợi mang lông tiết đa bào, tua cuốn ở nách lá.

Vi phẫu

Lá: Phiến lá gồm biểu bì trên, mô dậu, mô mềm và biểu bì dưới. Biểu bì trên và dưới có lông che chở và lông tiết. Lông che chở đơn bào, nhỏ. Lông tiết có chân đa bào gồm nhiều dãy tế bào xếp thành hàng dọc, thon dần về phía ngọn đầu đơn bào hình trứng, chứa chất tiết màu vàng.
Gân chính gồm biểu bì trên và dưới, mô dày dưới biểu bì, mô mềm và ở giữa là bó libe-gỗ. Trong libe và rải rác trong mô mềm có tinh thể calci oxalat hình cầu gai có đường kính 7 µm đến 12 µm.

Bột

Có nhiều lông che chở đơn bào, lông tiết đa bào còn nguyên hay bị gãy. Mảnh biểu bì có lỗ khí kiểu hỗn bào. Mảnh mô mềm hay libe có chứa tinh thể calci oxalat hình cầu gai. Mảnh mạch xoắn, mạch vạch.

Định tính

A. Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 10 ml ethanol 90% (TT). Đun sôi trong 5 min, lọc nóng dịch chiết qua 0,1 g than hoạt tính (TT) trên giấy lọc gấp nếp, thu được 5 ml dịch lọc. Lấy 2 ml dịch lọc cho vào ống nghiệm, thêm ít bột magnesi (TT) rồi thêm 0,2 ml acid hydrocloric (TT). Để yên vài phút, dung dịch sẽ có màu đỏ cam.
B. Lấy 10 g bột dược liệu cho vào bình nón 250 ml, thấm ẩm bằng dung dịch amoni hydroxyd 10 % (TT) trong 15 min. Thêm 40 ml cloroform (TT), thỉnh thoảng lắc. Sau 30 min, lọc, cô dịch lọc đến còn 10 ml rồi chuyển vào bình gạn. Thêm vào bình gạn 5 ml dung dịch acid sulfuric 1% (TT). Lắc kỹ và gạn lớp acid, chia dịch chiết thu được vào 3 ống nghiệm:
Ống nghiệm 1 : Thêm 1 giọt thuốc thử Mayer (TT), xuất hiện tủa trắng đục.
Ống nghiệm 2: Thêm 1 giọt thuốc thử Bouchardat (TT), xuất hiện tủa đỏ nâu.
Ống nghiệm 3: Thêm 1 giọt thuốc thử Dragendorff (TT), xuất hiện tủa vàng cam.
C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254
Dung môi khai triển: Ethyl acetat – acid formic – acid acetic băng – nước (100 : 11 : 11 : 35). Cho hỗn hợp dung môi vào bình gạn rồi lắc đều, thu lấy lớp trên.
Dung dịch thử: Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 10 ml methanol (TT). Chiết siêu âm trong 10 min, lọc. Bổ sung methanol (TT) hoặc cô đặc để thu được 5 ml dịch lọc.
Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan vitexin chuẩn trong methanol (TT) để thu được dung dịch có nồng độ 0,1 mg/ml.
Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 1 g bột Lạc tiên (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Cách tiến hành: Châm riêng biệt lên cùng bản mỏng 6 µl dung dịch thử và 6 µl dung dịch dược liệu đối chiếu (hoặc 4µl dung dịch chất đối chiếu). Chấm dải dài 7 mm. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng và sấy khô ở 120 °C trong 2-3 min. Phun lên bản mỏng dung dịch 2-aminoethyl diphenyl borat 1 % trong methanol (TT), sau đó phun dung dịch polyethylen glycol 400 5 % trong methanol (TT). Để khô bản mỏng ngoài không khí khoảng 30 min. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu hoặc có vết cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết vitexin trên sắc ký đồ của dung dịch chất đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 13,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g. 85 °C, 5 h).

Tro toàn phần

Không quá 10,0 % (Phụ lục 9.8).

Tro không tan trong acid hydrocloric

Không quá 2,0 % (Phụ lục 9.7).

Tạp chất (Phụ lục 12.11).

Tạp chất vô cơ: Không quá 0,5 %.
Tạp chất hữu cơ: Không quá 1,0 %.

Tỷ lệ vụn nát

Không quá 5,0 % (Phụ lục 12.12).
Tỷ lệ lá trên toàn bộ dược liệu: Không ít hơn 25,0 %.

Chất chiết được trong dược liệu

Không dưới 18,0 % tính theo dược liệu khô kiệt.
Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh (Phụ lục 12.10). Dùng nước làm dung môi.

Định lượng

Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 0,25 g bột dược liệu (qua rây số 250) cho vào bình nón 250 ml, thêm 40 ml ethanol 60 % (TT) và đun hồi lưu trong cách thủy 30 min. Đê nguội, lọc dịch chiết qua giấy lọc gấp nếp vào bình định mức dung tích 100 ml. Chuyển toàn bộ giấy lọc và bã dược liệu vào bình nón và tiếp tục chiết thêm 2 lần nữa, mỗi lần 30 ml ethanol 60 % (TT). Lọc, gộp các dịch lọc vào bình định mức trên, thêm ethanol 60 % (TT) tới vạch, lắc đều, thu được dung dịch A.
Lấy chính xác 5 ml dung dịch A cho vào cốc có mỏ, cô trong cách thủy tới cắn khô. Dùng 10 ml hỗn hợp methanol – acid acetic băng (10:100) để hòa tan và chuyển toàn bộ cắn vào bình định mức 25 ml, thêm 10 ml hỗn hợp chứa acid boric (TT) 2,5 %acid oxalic (TT) 2 % trong acid formic khan (TT). Bổ sung acid acetic khan (TT) tới vạch, lắc đều.
Dung dịch mẫu trắng: Lấy chính xác 5 ml dung dịch A cho vào cốc có mỏ, cô cách thủy tới cắn khô. Dùng 10 ml hỗn hợp methanol – acid acetic băng (10 : 100) để hòa tan và chuyển toàn bộ cắn vào bình định mức 25 ml, thêm 10 ml acid formic khan (TT). Bổ sung acid acetic khan (TT) tới vạch, lắc đều.
Sau 30 min, đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của các dung dịch trên ở bước sóng 401 nm trong cóng đo 1 cm. Tính hàm lượng phần trăm flavonoid toàn phần (tính theo vitexin) theo A (1 %, 1 cm). Lấy 628 là giá trị của A (1 %, 1 cm) của vitexin ở bước sóng 401 nm.
Hàm lượng flavonoid toàn phần trong dược liệu tính theo vitexin (C21H20O10) không được ít hơn 0,6 % tính theo dược liệu khô kiệt.

Chế biến

Thu hoạch vào mùa xuân, hạ. Cắt lấy dây, lá, hoa Lạc tiên, thái ngắn, phơi hoặc sấy khô.

Bảo quản

Để nơi khô, tránh mốc, tránh ánh sáng làm biến màu.

Tính vị, quy kinh

Cam, vi khổ, lương. Vào các kinh tâm, can.

Công năng, chủ trị

An thần, giải nhiệt, mát gan. Chủ trị: Suy nhược thẩn kinh, tim hồi hộp, mất ngủ, ngủ mơ.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 20 g đến 40 g, dạng thuốc sắc. Ngoài ra có thể uống cao lỏng, siro, rượu thuốc với lượng tương ứng. Nên uống trước khi đi ngủ.

LẠC TIÊN
Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here