MÃ TIỀN (Hạt)

0
1958

MÃ TIỀN (Hạt)
Semen Strychni

Hạt đã phơi hay sấy khô lấy từ quả chín của cây Mã  tiền  (Strychnos nux-vomica L.) hoặc một số loài thuộc  chi  Strychnos khác có chứa strychnin, họ Mã tiền  (Loganiaccae).

Mô tả

Loài  Strychnos nux-vomica L. :  Hạt hình đĩa dẹt, hơi dày  lên ở mép; một số hạt hơi méo mó, cong không đều, đường  kính 1,2 cm đến 2,5 cm, dày 0,4 cm đến 0,6 cm, màu xám  nhạt đến vàng nhạt. Mặt hạt phủ một lớp lông tơ bóng  mượt mọc ngả theo chiều từ tâm hạt tỏa ra xung quanh.  Rốn hạt là một lỗ chồi nhỏ ở giữa một mặt hạt. sống noãn  hơi lồi chạy từ rốn hạt đến lỗ noãn (là một điểm nhỏ cao  lên ở trên mép hạt). Hạt có nội nhũ sừng màu vàng nhạt  hay hơi xám, rất cứng. Cây mầm nhỏ nằm trong khoảng  giữa nội nhũ phía lỗ noãn. Hạt không mùi, vị rất đắng.

Vi phẫu

Vỏ hạt có các tế bào biến đổi thành lông che chở đơn bào,  thon dài, ngả theo chiều từ tâm hạt ra ngoài, gốc lông  phình to. Lớp tế bào mô cứng dẹt, thành rất dày. Nội nhũ  gồm những tế bào hình nhiều cạnh.

Bột

Rất nhiều lông che chở đơn bào dài và mảnh, thường bị  gãy thành nhiều đoạn. Mảnh gốc lông phình to, thành dày.  Mảnh tế bào mô cứng có ống trao đổi rõ. Mảnh nội nhũ  gồm những tế bào hình nhiều cạnh thành dày, một vài tế  bào chứa dầu và hạt aleuron.

Định tính

A.Trên mặt cắt ngang của dược liệu, nhỏ 1 giọt acid nitric (TT), mặt cắt sẽ nhuộm màu đỏ cam. Trên mặt cắt khác, nhỏ một giọt  dung dịch amoni vanadat 1  % trong acid  sulfuric (TT), mặt cắt sẽ có màu tím.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Toluen – aceton – ethanol – amoniac  đậm đặc ( 4 :5 : 0,6 : 0,4).
Dung dịch thử: Cho 0,5 g bột dược liệu vào bình nón nút  mài, thêm 5 ml hỗn hợp  cloroformethanol (10 : 1) và  0,5 ml amoniac đậm đặc (TT), đậy nắp và lắc trong 5 min,  để yên trong 1 h, thỉnh thoảng lắc đều. Lọc, được dung  dịch thử.
Dung dịch đối chiếu: Dung dịch strychnin và brucin chuẩn  có nồng độ mỗi chất 2 mg/ml trong cloroform (TT).
Cách tiến hành: Chấm lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch  trên. Sau khi triển khai xong, lấy bản mỏng ra để khô ở  nhiệt độ phòng.  Phun  thuốc thử Dragendorff (TT). Quan  sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch  thử phải có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với vết trên  sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).

Tro toàn phần

Không qua 3,5 % (Phụ lục 9.8).

Tạp chất (Phụ lục 12.11)

Hạt lép và đen: Không quá 3,5 %.
Các tạp chất khác: Không quá 0,2 %.

Định lượng

Cân  chính xác 0,4 g bột dược liệu (qua rây sổ 355) vào  bình nón nút mài 100 ml. Thêm chính xác 20 ml cloroform  (TT) và 0,3 ml  amoniac (TT). Đậy kín bình và cân. Đun  hồi lưu trên cách thủy trong 3 h, hoặc chiết trong bể siêu  âm 45 min. Cân lại và bổ sung  cloroform (TT) để đươc  khối lượng ban đầu. Lắc đều, lọc nhanh vào bình nón. Lấy  chính xác 10 ml dịch lọc cho vào bình gạn 50 ml. Chiết  4 lần mỗi lần 10 ml dung dịch acid sulfuric 0,5 M (TT).  Lọc dịch acid qua giây lọc đã thấm ướt trước bằng dung  dịch acid sulfuric 0,5 M (TT) vào một bình định mức  50 ml. Rửa giấy lọc bằng một lượng nhỏ  dung dịch acid  sulfuric 0,5 M (TT), gộp dịch rửa vào bình định mức và  thêm cùng dung môi tới vạch, lắc kỹ. Hút chính xác 10 ml  dung dịch thu được cho vào bình định mức 50 ml và thêm  dung dịch acid sulfuric 0,5 M (TT) vừa đủ đến vạch, lắc  đểu. Đo độ hâp thụ của dung dịch ở bước sóng 262 nm và  300 nm (Phụ lục 4.1). Cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là dung  dịch a c id sulfuric 0, 5 M (TT).
Hàm lượng phần trăm strychnin trong dược liệu (Y) được  tính theo công thức sau:

Y = [pmath size = 16][5 x (0.32a-0.467b)] / [m x (1-X)][/pmath]

Trong đó:
a là độ hấp thụ ở 262 nm;
b là độ hấp thụ ở 300 nm;
m là khối lượng mẫu thử (g);
X là độ ẩm của dược liệu (g).
Hàm lượng strychnin (C21H22N2O2) trong dược liệu không  ít hơn 1,2 % tính theo dược liệu khô kiệt.

Bảo quản

Để nơi khô ráo, tránh mốc mọt.

Chế biến

Thu hoạch vào mùa đông, hái những quả già, bổ ra lấy hạt,  loại bỏ cơm quả, hạt lép, non, phơi nắng hay sấy ở nhiệt độ  50 °C đến 60 °C đến khô.

Bào chế

Lấy hạt mã tiên sạch, sao với cát sạch cho phong đến khi  có màu nâu thẫm hoặc màu hạt dẻ sẫm. Khi ngoài vỏ có  đường tách nẻ thì đổ hạt và cát ra; rây bỏ hết cát, cho hạt  vào máy rây cho sạch lông nhung đã bị cháy.
Hạt Mã tiên tẩm dầu vừng: Cho hạt Mã tiền sạch vào nước  hoặc nước vo gạo, ngâm một ngày đêm; hay cho hạt Mã tiền vào nước đun sôi, lấy ra, lại ngâm nước rồi lại lấy ra  vài lần như vậy cho đen khi thấy mềm. Lẩv hạt, cạo bỏ vỏ  hạt, bỏ cây mầm thái mỏng, sấy khô, tẩm dầu vừng (mè)  một đêm, lấy ra sao đến màu vàng, để nguội cho vào lọ  đậy kín.

Tính vị, quy kinh

Khô, hàn, có đại độc. Vào các kinh can, tỳ.

Công năng, chủ trị

Thông kinh hoạt lạc giảm đau, mạnh gân cốt, tán kểt tiêu  sưng. Chủ trị: Phong thấp, tế, bại liệt; đau khớp dạng  phong thấp, nhức mỏi chân tay, đau dây thần kinh, sưng  đau do sang chấn, nhọt độc sưng đau.

Cách dùng, liều lượng

Dùng Mã tiền chế.
Người lớn 0,05 g/lần, 3 lần trong 24 h, liều tối đa 0,10 g/lần,  3 lần trong 24 h. Trẻ em từ 2 tuổi tró xuống không được dùng.  Trẻ em từ 3 tuổi trở lên, dùng 0,005 g cho mỗi tuổi. Dùng  dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột. Không dùng quá liều  quy định.
Dùng quá liều có thể ngộ độc: Chân tay máy động, kinh  giật khó thở, nặng thì có thể hôn mê.

Kiêng kỵ

Không dùng cho phụ nữ có thai, cho con bú.

MÃ TIỀN (Hạt)
Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here