TỬ UYỂN (Rễ và Thân rễ)

0
595

TỬ UYỂN (Rễ và Thân rễ)
Radix et Rhizoma Asteris tatarici

Rễ và thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Tử uyển (Aster tataricius L.f), họ Cúc (Asteraceae).

Mô tả

Dược liệu là thân rễ và rễ. Thân rễ là những khối lớn, nhỏ không đều, đỉnh có vết tích của thân và lá. Chất hơi cứng. Các thân rễ mang nhiều rễ nhỏ, dài 3 cm đến 15 cm, đường kính 0,1 cm đến 0,3 cm, thường tết lại thành bím. Mặt ngoài màu đỏ hơi tía hoặc màu đỏ hơi xám, có vân nhăn dọc. Chất rễ tương đổi dai, mềm. Mùi thơm nhẹ, vị ngọt, hơi đắng.

Vi phẫu

Mặt ct ngang của rễ: Tế bào ngoại bi thường bị khô và đôi khi tróc ra, có chứa sắc to đỏ hơi tía. Tế bào hạ bì xếp thành một hàng, kéo dài theo hướng tiếp tuyến, một số có chứa sắc tố đỏ hơi tía, thành tế bào bên và bên trong hơi dày lên. Vỏ rộng, có những khoảng gian bào; trong vỏ có 4 đến 6 ống tiết. Nội bì thấy rõ. Trung trụ nhỏ, gỗ hình đa giác, xếp xen kẽ các bó libe, ở trung tâm thường là ruột.
Thân rễ: Biểu bì mang lông tiết, rải rác trong vỏ có tế bào đá và tế bào mô cứng. Các tế bào mô mềm của rễ và thân rễ có chứa inulin, đôi khi có chứa cụm calci oxalat.

Định tính

A.Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 20 ml nước, đun trong cách thủy ở 60 °C trong 10 min, lọc nóng, để nguội. Lấy 2 ml dịch lọc vào ống nghiệm có nút mài, lắc mạnh trong 1 min, sẽ xuất hiện bọt bền trong 10 min.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bn mng: Silica gel G60F254
Dung môi khai trin: n-Hexan – ethyl acetat (9 : 1).
Dung dịch th: Lấy khoảng 2 g bột dược liệu, thêm 20 ml ether dầu hỏa (60 °C đến 90 °C) (TT), đun hồi lưu trên cách thủy trong 30 min, lọc, để bay hơi dịch lọc còn khoảng 2 ml làm dung dịch thử.
Dung dịch đi chiếu: Lấy khoảng 2 g bột Tử uyển (mẫu chuẩn), chiết như dung dịch thử
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Phun dung dịch vanilin – acid suifuric (TT). Quan sát dưới ánh sáng thường. Sắc ký đồ của dung dịch thử phải cho các vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 85 °C, 5 h).

Tạp chất

Không quá 3,0 % (Phụ lục 12.11).

Tro toàn phần

Không quá 15,0 % (Phụ lục 9.8).

Tro không tan trong acid

Không quá 8,0 % (Phụ lục 9.7).

Chất chiết được trong dược liệu

Không được ít hơn 45,0 % tính theo dược liệu khô kiệt.
Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10). Dùng nước làm dung môi.

Chế biến

Thu hoạch vào mùa xuân và mùa thu, đào lấy rễ và thân rễ, loại thân rễ có màu và đất cát, tết bó lại, phơi nắng đến khô.

Bào chế

Tử uyển song: Loại bo tạp chất, rửa sạch, ủ mềm nhanh, thái phiến và phơi khô.
Mật tử uyn (chế mật): Mật ong hòa loãng bằng nước sôi trộn đều Mật ong với Tử uyển phiến, ủ đến khi mật ong thâm đều, cho vào chảo, sao nhỏ lửa đến khi không dính tay, lấy ra và để nguội. Dùng 2,5 kg mật ong cho 10 kg Từ uyển.

Bảo quản

Nơi khô, mát, tránh nấm mốc.

Tính vị, quy kinh

Cam, khổ, ôn. Quy vào kinh phế.

Công năng, chủ trị

Tuyên phế, hóa đàm, chi khái. Chủ trị: Ho và suyễn mới hoặc lâu ngày kèm nhiều đàm, hư hao.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 5 đến 9 g, phối hợp với các vị thuốc khác. Chú ý: Không nên dùng nhiều và độc vị, thường phối hợp với Khoản đông hoa, Bách bộ.

TỬ UYỂN (Rễ và Thân rễ)
Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here